Etodolac

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Etodolac

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AB08.

Brand name:

Generic : Kosmin,Etova 400,Mindona 200,Mindona 400,Rolac 200,Rolac 400,Etocox 200, Edosic 200,Edosic 400, Etodagim,Etoboston,Sinrigu,Rensaid 200,Rensaid 400,Aguzar 200,Aguzar 400,Rhumacap 200, Tifenic, Savi Etodolac 200,SaViEto 300,Betadolac,Vacodolac,Vacodolac caps, Etodolmek 200, Elacox 200,Elacox 400,Bizuca,Orfenac 200mg,Meyerolac 200,Hasadolac 200,Hasadolac 300,Hasadolac 400,Goltolac,Etodolac-US,Topdolac 400,Etosafe,Etodoc,Philacetonal,Korulac Capsule,Xedulas,Seodoe,Tamunix,Zensunel Cap.,Eltose Hard Capsule,Dolchis 200mg,Seotolac Cap.,Etolac Tablets 200mg,Eldine capsule,Etodolac,Batilead,Enterlac cap.,

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim, Viên nang 200 mg, 300 mg, 400mg

Viên nén giải phóng chậm 600 mg.

Thuốc tham khảo:

DOLCHIS 200
Mỗi viên nang có chứa:
Etodolac………………………….200 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Bệnh thấp khớp, viêm khớp xương mãn tính (viêm khớp thoái hóa), viêm đốt sống, giảm đau sau phẫu thuật, chấn thương và sau nhổ răng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Sử dụng đường uống, nên sử dụng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.

Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn..

Liều dùng:

Liều thông thường: 400 mg/ngày, uống vào giữa bữa ăn.

Người lớn: Viêm xương khớp/gout, tổng liều tối đa 1200 mg/ngày. Nếu bệnh nhân < 60kg, tổng liều không được quá 20 mg/kg/ngày.

Đau trong nha khoa: 1 viên/lần x 3-4 lần/ngày.

Viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, đau sau cắt tầng sinh môn: 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi: Thường không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Người cao tuổi thường có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Nếu thực sự cần thiết phải dùng thuốc, cần theo dõi thường xuyên nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trong quá trình điều trị với các thuốc NSAID.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với etodolac hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tiến triển hoặc có tiền sử xuất huyết/loét tiêu hóa.

Có tiền sử quá mẫn khi sử dụng các thuốc ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc NSAID khác (biểu hiện bằng các triệu chứng hen suyễn, viêm mũi, phù mạch, mày đay).

Có tiền sử thủng hoặc xuất huyết dạ dày – ruột do sử dụng các thuốc NSAID.

Bệnh nhân suy tim nặng, suy gan nặng, suy thận nặng.

Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.

4.4 Thận trọng:

Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Tránh sử dụng đồng thời etodolac với các thuốc NSAID khác, kể cả các thuốc ức chế chọn lọc COX-2.

Thận trọng khi sử dụng etodolac ở bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử hen suyễn vì các thuốc NSAID có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

Sử dụng etodolac gây giảm hình thành prostaglandin phụ thuộc liều và có thể thúc đẩy suy thận. Cần sử dụng liều thấp và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bao gồm suy thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc người cao tuổi. Thận trọng khi sử dụng etodolac ở bệnh nhân phù, tăng huyết áp hoặc suy tim. Cần thường xuyên kiểm tra chức năng gan, thận và các thông số huyết học ở những bệnhnhân sử dụng thuốc lâu dài.

Các thuốc ức chế sinh tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu. Thận trọng khi sử dụng etodolac ở những bệnh nhân có thể chịu tác động bất lợi từ việc ức chế chức năng tiểu cầu.

Tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn ở người cao tuổi, đặc biệt là xuất huyết hoặc thủng dạ dày – ruột và có thể dẫn đến tử vong. Không cần điều chỉnh liều etodolac ở người cao tuổi, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng, đặc biệt trong giai đoạn tăng liều.

Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở trẻ em dưới 18 tuổi, vì vậy không sử dụng thuốc ở các đối tượng này.

Tác động lên tim mạch và mạch máu não:

Đã có báo cáo gây giữ nước và phù khi sử dụng NSAID, cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình.

Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểunguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Hasadolac 300 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng etodolac ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não. Thận trọng trước khi điều trị lâu dài ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch (tăng huyết áp, rối loạn lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc).

Xuất huyết, loét hoặc thủng tiêu hóa:

Xuất huyết, loét hoặc thủng tiêu hóa, đôi khi có thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo với các thuốc NSAID ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình điều trị, kèm hoặc không kèm theo các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử có các biến cố nghiêm trọng trên đường tiêu hóa.

Nguy cơ trên đường tiêu hóa cao hơn ở người sử dụng NSAID liều cao, có tiền sử loét/thủng/xuất huyết tiêu hóa và người cao tuổi. Nên khởi đầu với liều thấp nhất có thể và phối hợp với các tác nhân bảo vệ dạ dày (misoprostol, thuốc ức chế bơm proton) ở những bệnh nhân này. Cần thận trọng tương tự ở bệnh nhân sử dụng aspirin liều thấp hoặc các thuốc khác gia tăng nguy cơ trên tiêu hóa. Ngưng điều trị với NSAID khi bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa.

Thận trọng khi sử dụng NSAID ở bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về tiêu hóa (viêm loét ruột kết, bệnh Crohn) vì có thể làm trầm trọng thêm các bệnh này. Ở những bệnh nhân này, cần lưu ý các dấu hiệu bất thường về tiêu hóa (như xuất huyết), đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu điều trị.

Thận trọng ở bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông (warfarin), thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin).

Tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn ở bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống và rối loạn mô liên kết hỗn hợp.

Đã có các báo cáo mặc dù rất hiếm gặp về các phản ứng nghiêm trọng trên da có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nguy cơ cao nhất xảy ra ở giai đoạn sớm của quá trình điều trị, phần lớn trong tháng đầu tiên. Ngưng sử dụng etodolac ngay khi có các biểu hiện đầu tiên của ban da, tổn thương niêm mạc hoặc các dấu hiệu quá mẫn khác.

Etodolac có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có kế hoạch mang thai. Không sử dụng thuốc ở phụ nữ khó mang thai hoặc vô sinh.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Etodolac có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác. Nếu xảy ra với bệnh nhân, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Đã có các báo cáo về dị tật bẩm sinh khi sử dụng NSAID ở người; tuy nhiên, tần suất xảy ra thấp và dường như không tuân theo một quy luật nào rõ ràng. Do các tác hại đã biết của NSAID trên hệ thống tim mạch của bào thai (nguy cơ ống động mạch đóng sớm), chống chỉ định sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ. Trì hoãn hoặc kéo dài quá trình chuyển dạ, sinh nở và tăng nguy cơ chảy máu cho cả người mẹ và trẻ sơ sinh có thể xảy ra. Không nên sử dụng NSAID ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ hoặc lúc chuyển dạ trừ khi lợi ích vượt hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

NSAID có thể tiết vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Độ an toàn của etodolac ở phụ nữ cho con bú chưa được xác nhận. Nếu có thể, nên tránh sử dụng etodolac ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu tán huyết.

Hệ thống miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với NSAID, bao gồm:

Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.

Các phản ứng trên đường hô hấp bao gồm hen suyễn, làm trầm trọng thêm tình trạng hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở.

Rối loạn da hỗn hợp, bao gồm nhiều loại ban da, ngứa, mày đay, ban xuất huyết, phù mạch, bệnh da phồng rộp tróc vảy (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng).

Thần kinh: Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lú lẫn, ảo giác, mất định hướng, dị cảm, run, yếu, căng thẳng, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở bệnh nhân rối loạn miễn dịch tự miễn như Lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa.

Mắt: Rối loạn thị giác, viêm thần kinh thị giác.

Tai và mê đạo: Ù tai, chóng mặt.

Tim: Phù, tăng huyết áp, đánh trống ngực, suy tim. Một số NSAID (đặc biệt khi sử dụng liều cao, kéo dài) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch.

Mạch: Viêm mạch.

Tiêu hóa: Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt đối với người cao tuổi. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, viêm loét miệng, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, phân đen, loét dạ dày – ruột, khó tiêu, ợ nóng, chảy máu trực tràng. Làm trầm trọng thêm viêm ruột kết và bệnh Crohn. Viêm dạ dày, viêm tụy.

Gan mật: Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da.

Da và mô liên kết: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (rất hiếm gặp). Nhạy cảm với ánh sáng.

Thận và tiết niệu: Tiểu khó, tiểu thường xuyên, độc thận (viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận).

Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, ớn lạnh, sốt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Do etodolac liên kết mạnh với protein huyết tương, có thể cần phải điều chỉnh liều của các thuốc khác gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Các thuốc giảm đau, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc NSAID vì nguy cơ gia tăng các tác dụng không mong muốn.

Thuốc chống tăng huyết áp: Etodolac làm giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp.

Thuốc lợi tiểu: Làm giảm tác dụng lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của các thuốc NSAID.

Các glycosid tim: Các thuốc NSAID có thể làm trầm trọng thêm bệnh suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

Lithi, methotrexat: Etodolac làm giảm đào thải lithi và methotrexat.

Cyclosporin: Tăng nguy cơ độc thận do cyclosporin.

Mifepriston: Không nên sử dụng NSAID trong vòng 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston vì có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.

Corticosteroid: Tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét tiêu hóa.

Thuốc chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Phối hợp các NSAID và warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết.

Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAID với kháng sinh quinolon.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc thận khi phối hợp với NSAID.

Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính trên huyết học khi sử dụng đồng thời với NSAID.

Chỉ số xét nghiệm: Có thể cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm bilirubin do sự có mặt các chất chuyển hóa phenolic trong nước tiểu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Các triệu chứng khi quá liều bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, mất định hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất, động kinh. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận cấp và tổn thương gan.

Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, cân nhắc sử dụng than hoạt tính. Ở người lớn, có thể rửa dạ dày trong vòng 1 giờ khi sử dụng liều cao gây nguy hiểm đến tính mạng. Đảm bảo lợi tiểu, theo dõi chức năng thận. Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi quá liều. Điều trị với diazepam nếu xảy ra co giật. Có thể chỉ định các phương pháp khác phù hợp với tình trạng lâm sàng của mỗi bệnh nhân.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Etodolac là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất của acid pyranoindolacetic, có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Etodolac là hỗn hợp racemic của 2 đồng phân S (+) có hoạt tính và R (-) không có hoạt tính. Cũng giống như một số thuốc kháng viêm không steroid khác, etodolac ức chế sự tổng hợp prostaglandin thông qua ức chế cyclooxygenase (COX), chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.

Mô hình thử nghiệm trên động vật sử dụng etodolac ở liều kháng viêm, nồng độ prostaglandin E có tác dụng bảo vệ có mặt ở chất nhầy niêm mạc dạ dày giảm ít hơn và trong thời gian ngắn hơn so với một số thuốc NSAID khác. Kết quả nghiên cứu in vitro và trên mô hình tế bào người cũng cho thấy etodolac ức chế chọn lọc COX-2 hơn so với COX-1.

Cơ chế tác dụng:

Etodolac thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng thông qua việc ức chế enzym cyclooxygenase liên quan đến quá trình tổng hợp prostaglandin.

Ức chế tổng hợp prostaglandin và chọn lọc COX-2: Tất cả các thuốc kháng viêm không steroid đều ức chế sự hình thành prostaglandin, tạo nên tác động điều trị cũng như một số tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc này. Việc ức chế tổng hợp prostaglandin của etodolac khác với các NSAID khác. Trên mô hình thử nghiệm động vật, nồng độ PGE bảo vệ tế bào ở niêm mạc dạ dày bị giảm ở mức độ thấp hơn và trong thời gian ngắn hơn so với các NSAID khác. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu in vitro cho thấy etodolac chọn lọc trên COX-2 hơn so với COX-1. Các nghiên cứu trên mô hình tế bào người cũng cho thấy etodolac ức chế chọn lọc COX-2.

Tác động kháng viêm: Theo kinh nghiệm cho thấy etodolac có hoạt tính kháng viêm đáng kể, mạnh hơn một số thuốc NSAID khác.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Etodolac được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống liều 200 mg hoặc 300 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương lần lượt là 10-18 μg/mL và 36 μg/mL, đạt được trong khoảng 1-2 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống các liều lặp lại trong khoảng liều điều trị cao hơn không đáng kể so với uống liều đơn. Mức độ hấp thu của etodolac không bị ảnh hưởng khi sử dụng cùng với bữa ăn hoặc các thuốc kháng acid.

Phân bố: Etodolac liên kết khoảng 99% với protein huyết tương. Ở bệnh nhân viêm khớp, etodolac dễ dàng thâm nhập vào lớp hoạt dịch. Do nồng độ protein tổng và albumin trong lớp hoạt dịch nhỏ hơn trong huyết thanh, giá trị AUC của etodolac tự do trong lớp hoạt dịch cao hơn 72% so với trong 0-24 giờ huyết thanh. Ở giai đoạn sau phân bố, nồng độ etodolac tự do và toàn phần cao hơn trong huyết thanh với tỉ lệ nồng độ giữa lớp hoạt dịch và trong huyết thanh lần lượt là 1,18 và 3,25 giữa 8 giờ và 32 giờ sau khi sử dụng thuốc.

Chuyển hóa: Etodolac được chuyển hóa mạnh qua gan. Chưa rõ vai trò của hệ thống cytochrom P450 trong chuyển hóa etodolac. Đã tìm thấy vài chất chuyển hóa của etodolac trong huyết tương và nước tiểu, gồm 6-, 7-, 8-hydroxy etodolac và etodolac glucuronid. Sau khi uống liều đơn đánh dấu 14C, các chất chuyển hóa hydroxy được ước tính dưới 10% tổng lượng thuốc trong huyết thanh. Khi sử dụng thuốc dài ngày, các chất chuyển hóa hydroxykhông bị tích lũy trong huyết tương ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, mức độ tích lũy ở bệnh nhân suy thận chưa được nghiên cứu. Các chất chuyển hóa hydroxy sau đó trải qua quá trình glucuronid hóa rồi đào thải qua nước tiểu và một phần qua phân.

Thải trừ: Độ thanh thải trung bình của etodolac sau khi dùng đường uống là 49±16 mL/giờ/kg. Khoảng 1% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi và 72% dưới dạng chuyển hóa qua nước tiểu; 16% liều dùng được đào thảiqua phân. Thời gian bán thải của etodolac khoảng 6-7,4 giờ.

Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Người cao tuổi: Không có khác biệt về độ an toàn và hiệu quả ở người cao tuổi so với người trẻ. Trong các nghiên cứu dược động học, không thấy ảnh hưởng của độ tuổi đến thời gian bán thải, khả năng liên kết với protein huyết tương hoặc nguy cơ tích lũy thuốc. Vì vậy không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Tuy nhiên, do người cao tuổi thường kèm theo suy giảm chức năng thận, cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận nếu cần thiết.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng etodolac ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.

Chủng tộc: Các thay đổi về dược động học liên quan đến chủng tộc chưa được xác định.

Suy gan: Độ thanh thải của etodolac phụ thuộc vào chức năng gan và có thể giảm ở người suy gan nặng.

Suy thận: Dược động học không thay đổi ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình so với người bình thường. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng etodolac ở bệnh nhân suy thận vì thuốc có thể gây suy giảm thêm chức năng thận ở một số bệnh nhân. Etodolac không được loại bỏ đáng kể bằng quá trình thẩm phân ở bệnh nhân đang thẩm phân máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.