Etodolac – Etodoc/Philacetonal

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Etodolac

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AB08.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Philacetonal, Etodoc

Hãng sản xuất : Daewoo Pharm. Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 200 mg, 400 mg,

Thuốc tham khảo:

ETODOC Capsule
Mỗi viên nang có chứa:
Etodolac …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PHILACETONAL
Mỗi viên nang có chứa:
Etodolac …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Etodolac được chỉ định cho các trường hop:

Điều trị triệu chứng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp cấp hoặc mạn tính.

Kiểm soát cơn đau cấp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

PHILACETONAL được dùng theo đường uống. Tốt nhất là uống trong hoặc sau khi ăn.

Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Liều dùng:

Người lớn:

Giảm đau:

200-400 mg mỗi 6-8 giờ, có thể lên đến 1000 mg/ngày.

Liều dùng trên 1000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ.

Điều trị triệu chứng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp cấp và mạn tính

Liều khởi đầu: 400 mg/lần, ngày 2 lần.

Có thể dùng liều thấp hơn, khoảng 600mg/ngày, để điều trị lâu dài.

Liều dùng trên 1000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ

Trẻ em

Không dùng thuốc này cho trẻ em.

Người già

Nhìn chung, không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu ở người già.

Người già có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng bất lợi nghiêm trọng. Nếu cần thiết phải dùng thuốc này, nên dùng liều thấp nhất có quá trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị bằng NSAID.

4.3. Chống chỉ định:

PHILACETONAL chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với etodolac hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị loét/xuất huyết tiêu hóa tiến triển hoặc có tiền sử tái phát loét/ xuất huyết tiêu hóa (2 hoặc nhiều đợt loét/xuất huyết trước đó).

Chống chỉ định dùng NSAIDs cho các bệnh nhân đã biết trước có các phản ứng quá mẫn (ví dụ: hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nỗi mè đay) với ibuprofen. aspirin, hoặc các NSAIDs khác. Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa do điều trị bằng NSAIDs trước đó.

Không dùng etodolac ở những bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận nặng.

Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.

4.4 Thận trọng:

Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Nên tránh sử dụng đồng thời etodolac với các thuốc kháng viêm không steroid bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.

Rối loạn hô hấp

Thận trọng khi dùng etodolac cho bệnh nhân bị bệnh hoặc có tiền sử bị bệnh hen phế quản do đã có báo cáo NSAIDs gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

Suy tim, suy thận và suy gan

Dùng thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tổng hợp prostaglandin tùy theo liều dùng và dẫn đến suy thận. Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc phải là người bị suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, người đang dùng thuốc lợi tiểu và người già. Nên dùng liều thấp và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.

Cần thận trọng khi dùng etodolac ở những bệnh nhân giữ nước, tăng huyết áp hoặc suy tim.

Bệnh nhân điều trị dai han bang etodolac cần thường xuyên kiểm tra chức năng gan, thận, và các thông số huyết học.

Tiểu cầu

Mặc dù NSAIDs không có tác dụng trực tiếp trên tiểu cầu như aspirin, tất cả các thuốc ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu.

Nên theo dõi cần thận những bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng ức chế chức năng tiểu cầu.

Người già

Nhìn chung, không cần điều chỉnh liều ở người già. Tuy nhiên, nên thận trọng khi điều trị ở người già, và liều dùng tùy theo từng đối tượng, cần theo dõi đặc biệt khi tăng liều. Tần suất tác dụng không mong muốn ở người già tăng, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và thủng đường tiêu hóa có thể dẫn đến tử vong.

Trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em vẫn chưa được chứng minh, do đó không dùng etodolac cho trẻ em.

Tác dụng trên tim mạch và mạch máu não

Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ đến trung bình do đã có báo cáo về tình trạng giữ nước và phù có liên quan đến việc điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.

Các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy việc sử dụng một vài NSAIDs (đặc biệt là ở liều cao và điều trị lâu dài) có thể làm tăng nguy cơ tai biến huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không loại trừ nguy cơ này với etodolac.

Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, thiếu máu cục bộ cơ tim đã được xác định, bệnh động mạch ngoại biên, và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ được điều trị với etodolac sau khi đã xem xét cẩn thận.

Cần thận trọng xem xét trước khi bắt đầu điều trị lâu dài ở các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (ví dụ tăng huyết áp, tăng lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa

Tình trạng xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa, có thể dẫn đến tử vong, đã được báo cáo với tất cá các thuốc kháng viêm không steroid xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có triệu chứng báo trước hoặc tiền sử tai biến đường tiêu hóa nghiêm trọng.

Ở những bệnh nhân có tiền sử bị loét đường tiêu hóa, đặc biệt có biến chứng xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa và ở người già, nguy cơ xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa sẽ tăng khi tăng liều dùng của NSAIDs. Những bệnh nhân này nên được bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Nên điều trị phối hợp với một thuốc bảo vệ (ví dụ misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) ở những bệnh nhân này, và những bệnh nhân có sử dụng đồng thời aspirin liều thấp, hoặc thuốc có thể làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa.

Bệnh nhân có tiền sử ngộ độc tiêu hóa, nhất là người già, nên thông báo cho bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng bất thường ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.

Nên thận trọng với những bệnh nhân sử dụng đồng thòi với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc cháy máu, như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc kháng tiểu cầu như aspirin.

Khi xảy ra loét hoặc xuất huyết tiêu hóa ở các bệnh nhân sử dụng etodolae, nên ngừng điều trị. Nên thận trọng khi dùng các NSAIDs ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì những bệnh này có thể trầm trọng hơn.

Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn họp

Ở những bệnh nhân có bệnh Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh rỗi loạn mô liên kết hỗn hợp có thể gia tăng nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn.

Da

Rất hiếm có các báo cáo về những phản ứng da nghiêm trọng, mà vài phản ứng có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vây, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu mô nhiễm độc xảy ra khi dùng NSAIDs. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phải những phản ứng này sớm trong quá trình điều trị: phần lớn các trường hợp có phản ứng khỏi phát trong tháng đầu điều trị. Cần ngừng dùng etodolac khi bắt đầu có biểu hiện phát ban ở da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu khác của phản ứng quá mẫn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Etodolac có thể gây chóng mặt, ngủ gà hoặc ảnh hưởng đến thị giác. Bệnh nhân cần phải nhận thức về những tác dụng không mong muốn này của thuốc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái tàu xe,vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Đã có báo cáo các dị tật bẩm sinh do dùng thuốc kháng viêm không steroid ở người; tuy nhiên, tần suất gặp phải thấp và không xuất hiện theo một mô hình rõ rệt nào. Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ vì các ảnh hưởng đã biết của NSAIDs trên hệ tim mạch của thai nhi (nguy cơ đóng ống động mạch). Thuốc có thể làm chậm trễ quá trình chuyển dạ và thời gian càng dài thì càng tăng khuynh hướng chảy máu ở cả mẹ và con. Không nên dùng NSAIDs trong 3 tháng đầu và giữa của thai kỳ hoặc khi chuyên dạ trừ khi lợi ích điều trị cho bệnh nhân lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Theo những nghiên cứu còn hạn chế, NSAIDs có thể tiết vào sữa với nồng độ rất thấp. Độ an toàn của etodolac trong thời gian cho con bú vẫn chưa được chứng minh. Có thể sử dụng etodolac nhưng nên tránh cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng bất lợi trên hệ tiêu hóa là phổ biến nhất.

Rối loạn máu và hệ bạch huyét

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mắt bạch cầuhạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ miễn dịch

Đã có báo cáo các phản ứng quá mẫn xảy ra khi điều trị với thuốc kháng viêm không steroid. Có thể bao gồm:

Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.

Phản ứng trên đường hô hấp bao gồm hen suyễn, hen suyễn trầm trọng hơn, co thắt phế quản hoặc khó thờ.

Các rối loạn da, bao gồm phát ban với các dạng khác nhau, ngứa, nổi mé day, ban xuất huyết, phù mạch và hiểm hơn là đa bong tróc và nổi bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và ban đỏ đa dạng).

Rối loạn hệ thần kinh

Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lú lẫn, ảo giác, mắt phương hướng, dị cảm, run,yếu, căng thẳng và ngủ gật, đã có báo cáo bệnh viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có rối loạn tự miễn, như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, ói mửa.

Rối loạn mắt

Rối loạn thị giác (thị giác bất thường), viêm dây thần kinh thị giác.

Rồi loạn tại và mê đạo

Ù tai, chóng mặt.

Các rồi loạn về tim

Phù nề, tăng huyết áp, tìm đập nhanh và suy tỉm có liên quan với điều trị bằng NSAIDs.

Thử nghiệm lâm sàng và đữ liệu dịch tễ cho thấy rằng việc sử dụng một số NSAIDs (đặc biệt ở liều cao và trong thời gian dài) có thể liên quan với tăng nguy cơ các tai biến huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hay đột quy).

Rối loạn mạch máu

Viêm mạch.

Rối loạn đường tiêu hóa

Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người già.

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, dau vùng thượng vị, viêm loét miệng, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, đi tiêu phân đen, loét đường tiêu hóa, ợ nóng, chảy máu trựctràng. Làm trầm trọng thêm bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn. Ít gặp tình trạng viêm dạ dày. Rất hiếm khi bị viêm tụy.

Rối loạn gan mật

Chức năng gan bất thường (bilirubin niệu) viêm gan và vàng da.

Rồi loạn da và mô dưới da

Phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu mô nhiễm độc (rất hiểm). Nhạy cảm với ánh sáng.

Rối loạn thận và tiết niệu

Tiểu khó, tiểu lắt nhắt (<1%), độc tính thận với các dạng khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư và suy thận.

Rối loạn chung

Khó chịu, mệt mỏi, suy nhược. ớn lạnh, sốt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Do etodolac gắn kết nhiều với protein, nên có thể phải điều chỉnh liều của các thuốc khác có tỷ lệ gắn kết cao với protein.

Các thuốc giảm đau bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời 2 hoặc nhiều thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm cả aspirin) vì có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn.

Thuốc hạ huyết áp: Làm giam tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu: Làm giảm tác dụng lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính thận của NSAIDs.

Các glycosid tim: NSAIDs có thể làm trằm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

Lithium: Giảm đào thải lithium.

Methotrexat: Giảm đào thải methotrexat.

Cielosporin: Có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin.

Mifepriston: Không nên dùng NSAIDs trong khoảng 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.

Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

Thuốc chống đông: NSAIDs có thé làm tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin. Thời gian prothrombin có thể kéo đài khi dùng đồng thời etodolac hoặc NSAIDs với warfarin, do đó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc kháng sinh nhóm quinolon: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy NSAIDs làm tăng nguy cơ co giật gây ra do các kháng sinh nhóm quinolon. Bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAIDs va quinolon có thể làm tăng khả năng xuất hiện cơn co giật,

Các thuốc kháng tiểu câu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIS): Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Tacrolimus: Có thê làm tăng độc tính trên thận khi dùng chung NSAIDs với tacrolimus.

Zidovudin: Tăng độc tính huyết học khi ding NSAIDs cling véi zidovudin.

Xét nghiệm: xét nghiệm bilirubin có thể cho kết quả dương tính giả do có chất chuyển hóa phenolie của etodolac trong nước tiểu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Các triệu chứng quá liều bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, hưng phấn, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, đôi khi co giật. Trong trường hợp ngộ độc nặng, có thể có suy thận cấp, tổn thương gan.

Biện pháp điều trị

Cần điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Nên dùng than hoạt tính trong vòng 1 giờ sau khi uống phải lượng thuốc có khả năng gây ngộ độc. Ngoài ra, ở người lớn, nên rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống phải lượng thuốc có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng. Nên đảm bảo lượng nước tiểu được đào thải. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận va gan.

Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi uống phải lượng thuốc có khả năng gây ngộ độc. Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Các biện pháp khác có thể được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).

Mã ATC: M01LAB08

Etodolac là một thuốc kháng viêm không steroid, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của etodolac là do ức chế tổng hợp prostaglandin bằng cách ức chế enzym cyclo-oxygenase.

Cơ chế tác dụng:

Etodolac thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng thông qua việc ức chế enzym cyclooxygenase liên quan đến quá trình tổng hợp prostaglandin.

Ức chế tổng hợp prostaglandin và chọn lọc COX-2: Tất cả các thuốc kháng viêm không steroid đều ức chế sự hình thành prostaglandin, tạo nên tác động điều trị cũng như một số tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc này. Việc ức chế tổng hợp prostaglandin của etodolac khác với các NSAID khác. Trên mô hình thử nghiệm động vật, nồng độ PGE bảo vệ tế bào ở niêm mạc dạ dày bị giảm ở mức độ thấp hơn và trong thời gian ngắn hơn so với các NSAID khác. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu in vitro cho thấy etodolac chọn lọc trên COX-2 hơn so với COX-1. Các nghiên cứu trên mô hình tế bào người cũng cho thấy etodolac ức chế chọn lọc COX-2.

Tác động kháng viêm: Theo kinh nghiệm cho thấy etodolac có hoạt tính kháng viêm đáng kể, mạnh hơn một số thuốc NSAID khác.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Etodolae được hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi uống 200 mg hoặc 300 mg etodolac, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng l đến 2 giờ lần lượt là 10-18 mcg/mL và 36 mcg /mL. Nồng độ etodolac trong huyết tương khi dùng nhiều liều trong khoảng liều điều trị chỉ hơi cao hơn khi dùng liều duy nhất. Etodolac có thể được dùng chung với thức ăn hoặc các thuốc kháng acid, do mức độ hấp thu của etodolac không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc thuốc kháng acid. Hơn 99% etodolac gắn với protein huyết tương.

Ở các bệnh nhân viêm khớp, etodolac dễ dàng thắm vào bao hoạt dịch sau khi uống. Do nồng độ protein toàn phần và albumin trong bao hoạt dịch thấp hơn so với trong huyết tương, diện tích dưới đường cong của etodolac tự do trong bao hoạt dịch (0-24 giờ) là 72% cao hơn so với trong huyết tương. Sau giai đoạn phân phối, nồng độ etodolae toàn phần và tự do trong bao hoạt dịch luôn cao hơn trong huyết tương, tỷ lệ trung bình hoạt dịch : huyết tương là 1,18 và 3.25, tương ứng với khoảng 8 và 32 giờ sau khi dùng 1 liều.

Etodolac được chuyển hóa ở gan. Khoảng 72% liều dùng được tìm thấy trong nước tiêu dưới dạng chất chuyên hóa bất hoạt. 16% liều dùng được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của etodolac khoảng 6-7,4 giờ.

Các nghiên cứu trên người cao tuổi cho thấy dược động học tương tự như ở người trẻ tuổi. Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi. Do độ thanh thải của etodolac phụ thuốc vào chức năng gan, bệnh nhân bị suy gan nặng có thê làm giảm độ thanh thải. Không có sự thay đổi về dược động học ở các bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình so với người bình thường.Ở liều điều trị thông thường, etodolac làm giảm nồng độ acid uric máu 1-2 mg% sau 4 tuần sử dụng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.