Amino acid chuẩn

Thông tin chung của thuốc kết hợp Amino acid chuẩn

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Amino acid chuẩn (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amino acid chuẩn (Standard Amino acid)

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.

Biệt dược gốc: Aminoplasmal, Aminoplasmal B.Braun E

Thuốc Generic: Aminic, Alvesin 40, Alvesin 5E, Alvesin 10E, Aminopoly Injection, Moricid Injection, Motomin Injection, Amiparen, Aminosteril, Aminoacid Kabi, Aminowel Kabi, Mekoamin S, Mekoamin, Aminohex Inj, JW Amigold 8,5% Injection, Amigold 10%, Chiamin-S-2 Injection, Chiamin-S Injection, Astymin-3, Aminol Injection, Aminol-S Injection, Aminol 12X Injection “S.T.”

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin từ 3-10%.

Thuốc tham khảo:

AMINOHEX INJ
Mỗi 200 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 5%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aminohex Inj (Amino acid chuẩn)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cung cấp amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi nuôi dưỡng qua đường uống và đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không đủ hoặc chống chỉ định. Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch carbohydrat

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm truyền tĩnh mạch, thể tích dịch truyền và tốc độ truyền nên được chỉ định tuỳ theo mỗi bệnh nhân, phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, nhu cầu, tuổi tác và cân nặng.

Liều dùng:

*Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15-17 tuổi:

Liều trung bình hàng ngày: 20 – 40 ml/kg thể trọng tương đương: 1,0 – 2,0 g amino acid/kg thể trọng; tương đương: 1400 – 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.

Liều tối đa hàng ngày: 40 ml/kg thể trọng Tương đương: 2,0 g amino acid/kg thể trọng, tương đương: 140 g amino acid cho bệnh nhân nặng 70 kg; tương đương: 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.

Tốc độ truyền và giọt tối đa:

2,0 ml/kg thể trọng/giờ Tương đương: 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ, tương đương: 45 giọt/phút cho bệnh nhân nặng 70 kg, tương đương: 2,34 ml/phút cho bệnh nhân nặng 70 kg.

*Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi:

Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.

Liều hàng ngày cho trẻ từ 3 – 5 tuổi: 30 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,5 g amino acid/kg thể trọng/ ngày.

Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 – 14 tuổi: 20 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,0 g amino acid/kg thể trọng/ngày.

Tốc độ truyền tối đa: 2,0 ml/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ.

Trong trường hợp lượng amino acid yêu cầu 1 g/kg thể trọng/ngày hoặc hơn, phải đặc biết chú ý giới hạn lượng dịch đưa vào cơ thể. Để tránh quá tải dịch, có thể dùng dung dịch amino acid với hàm lượng lớn hơn trong trường hợp này.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị hoặc nghi ngờ hôn mê gan.

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng và tăng nitơ máu.

Bệnh nhân rối loạn chức năng chuyển hóa nitrogen.

Bệnh nhân suy tim sung huyết.

Bệnh nhân phù phổi.

Bệnh nhân thiểu và vô niệu.

Bệnh nhân mắc chứng tăng natri huyết và bệnh nhân bị nhiễm kiềm.

Bệnh nhân nhồi máu cơ tim hoặc có lịch sử nhồi máu cơ tim .

4.4 Thận trọng:

Cần phải cẩn trọng kiểm tra những bệnh nhân bị tăng nồng độ áp lực thẩm thấu huyết thanh. Trong trường hợp mất nước nhược trương nên được điều chỉnh bằng cách cung cấp đủ dịch và chất điện giải trước khi dùng dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Khi dùng thuốc này với một lượng lớn và kết hợp với các chất điện giải khác, cần phải theo dõi cẩn thận cân bằng điện giải.

Trong suốt quá trình điều trị phải thường xuyên theo dõi đường máu, cân bằng chất lỏng, cân bằng acid-base, chức năng thận (BUN, creatinin).

Nên kiểm soát protein huyết thanh và kiểm tra chức năng gan.

Nên cẩn trọng khi truyền một lượng lớn dịch cho bệnh nhân bị suy tim.

Nên kiểm tra hàng ngày ở vị trí truyền các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm trùng.

Nên truyền với tốc độ chậm để tránh buồn nôn, nôn và khó chịu vùng ngực.

Dịch truyền chứa ion natri cần thận trọng khi dùng trên bệnh nhân bị suy tim sung huyết, suy thận nặng và bệnh nhân trong tình trạng phù nề do ứ đọng muối.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Amino acid truyền trên phụ nữ có thai và cho con bú. Không có các dữ liệu tiền lâm sàng về việc sử dụng Amino acid truyền trong khi có thai. Do đó, chỉ dùng Amino acid truyền khi có thai và cho con bú khi có chỉ định rõ ràng và sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị lớn hơn bất cứ nguy cơ có hại nào có thể xảy ra cho trẻ vì chưa có nghiên cứu về mức độ an toàn của thuốc trên trẻ sơ sinh khi mẹ dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra do thuốc hoặc do kỹ thuật truyền dịch, bao gồm sốt, nhiễm trùng tại vị trí tiêm, nghẽn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch lan tỏa ra từ vị trí tiêm và sự thoát mạch.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Rối loạn chung: Đau đầu, rét run, sốt.

Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, ngừng truyền dịch, đánh giá tình trạng bệnh nhân và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp, lưu giữ phần dịch truyền còn lại để kiểm tra nếu thấy cần thiết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa được biết đến.

4.9 Quá liều và xử trí:

Giống như các dung dịch acid amin khác, có thể xảy ra run rẩy, nôn, buồn nôn, và tăng tổn thương thận acid amin khi dùng Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận quá liều. Cần ngưng truyền ngay lập tức trong trường hợp này.

Truyền quá nhanh có thể gây ra tình trạng tăng lưu lượng máu và rối loạn chất điện giải. Không có thuốc giải đặc hiệu cho quá liều. Biện pháp khẩn cấp là hỗ trợ chung, đặc biệt chú ý đến hệ thống hô hấp và tim mạch. Giám sát hóa sinh cẩn thận là cần thiết và cụ thể cho điều trị bất thường.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: B05B A01 – axit amin – dung dịch dinh dưỡng đường tiêm.

Dung dịch tiêm truyền Acid amin cung cấp các acid amin thiết yếu cho cơ thể L-Isoleucine, L-Leucine, L-Lysine acctate, L-Methionine, L-Phcnylalanine, L-Threonine. L-Tryptophan, L-Valine, L-Alanine, L-Arginine, L-Histidine, L-Proline, L-Serinc, Glycine, L-Cystcinc hydrochloride. Dung dịch này cung cấp dinh dưỡng và duy trì protein cho cơ thể. Tính chất dược lực học của thuốc giống như của các acid amin được cung cấp từ thức ăn thông thường.

Cơ chế tác dụng:

Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Phân bố

Thuốc được truyền qua đường tĩnh mạch và phân bố toàn thân.

Chuyển hóa và thải trừ

Thuốc được chuyển hoá ở gan. Phần acid amin không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hóa như sau. Nhóm amin được tách khỏi khung carbon bởi chuyển hóa amin. Chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa trực tiếp thành CO2 hoặc được dùng làm chất nền trong quá trình hình thành glucose tại gan. Nhóm amin cũng được chuyển hóa tại gan thành ure. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất vô khuẩn….

6.2. Tương kỵ :

Do nguy cơ tăng nhiễm khuẩn và không tương hợp, dung dịch acid amin không nên trộn chung với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM