Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Aminol-S Injection, Aminol Injection
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Aminol-S Injection, Aminol Injection (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amino acid chuẩn (Standard Amino acid)
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.
Biệt dược gốc: Aminoplasmal, Aminoplasmal B.Braun E
Biệt dược: Aminol-S Injection, Aminol Injection
Hãng sản xuất : Taiwan Biotech Co.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Aminol-S Injection: Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin 3%.
Aminol Injection: Dung dịch tiêm 9,4% /20ml. Lượng Nitơ cung cấp bởi 1 ống 20ml: 251,37 mg.
| Thành phần | Mỗi chai 500ml chứa: | Mỗi ống 20ml chứa: |
| L-Isoleucine | 1440 mg | 110 mg |
| L-Leucine | 1635 mg | 246 mg |
| L-Lysine.HCl.2H2O | 2160 mg | 446 mg |
| L-Methionine | 1440 mg | 142 mg |
| L-Phenylalanine | 960 mg | 174 mg |
| L-Threonine | 480 mg | 108 mg |
| L-Valine | 1440 mg | 122 mg |
| L-Arginine.HCl | 1500 mg | 160 mg |
| L-Histidine.HCl.2H2O | 750 mg | 80 mg |
| Glycine | 2235 mg | 200 mg |
| Sorbitol | 25000 mg | 1000 mg |
| Tổng lượng acid amin | 3% kl/tt | 9,4% kl/tt |
Thuốc tham khảo:
| AMINOL-S INJECTION | ||
| Mỗi 500 ml dung dịch có chứa: | ||
| Amino Acid | …………………………. | 3% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| AMINOL INJECTION | ||
| Mỗi ống 20 ml dung dịch có chứa: | ||
| Amino Acid | …………………………. | 9,4% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Aminol-S Injection: Cung cấp acid amin như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi bổ sung dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không thể thực hiện, thiếu hoặc bị chống chỉ định.
Aminol Injection: bổ sung amino acid trong các trường hợp sau: giảm protein huyết, thiếu chất dinh dưỡng, trước và sau phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Aminol-S Injection: Dùng để truyền tĩnh mạch.
Aminol Injection: tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt cho người lớn.
(1). Trước khi dùng:
Sự kết tinh có thể xuất hiện vào mùa lạnh. Trong trường hợp đó, làm ấm từ 50 – 60 độ C đến khi hoà tan, sau đó để nguội cho tới nhiệt độ của cơ thể.
Chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt.
Không dùng dung dịch còn thừa.
(2). Chuẩn bị:
Aminol Injection được đóng trong các ống có chỗ cắt có thể dễ dàng mở ống bằng cách cắt cổ ống theo hướng đối diện với dấu màu đỏ. (Không được dùng giũa để cắt mở ống).
Trước khi mở ống, lau sạch cổ ống bằng bông cồn để tránh nhiễm các tạp chất lạ.
(3). Khi sử dụng:
Bởi vì thuốc này chứa Na+ khoảng 18 mEq/L va Cl- khoảng 182 mEq/L, cần theo dõi cần thận về cân bằng điện giải trong trường hợp sử dụng một lượng lớn hoặc trường hợp kết hợp với dung dịch điện giải.
(4). Tốc độ tiêm truyền
Tiêm truyên tĩnh mạch với tốc độ chậm.
Liều dùng:
*Aminol-S Injection:
Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về acid amin và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng và/hoặc mức độ dị hóa ni tơ do bệnh lý).
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15-17 tuổi:
| Liều trung bình hàng ngày | 1,0 – 2,0g acid amin/kg thể trọng |
| Liều tối đa hàng ngày | 2,0g acid amin/kg thể trọng |
| Tốc độ truyền tối đa | 0,lg acid amin/kg thể trọng/giờ |
Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi:
Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 3-5 tuổi: 1,5g acid amin/kg thể trọng
Liều hàng ngày cho trẻ từ 6-14 tuổi: 1,0g acid amin/kg thể trọng
Tốc độ truyền tối đa: 0,1g acid amin/kg thể trọng/giờ
Thuốc này chỉ được dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
*Aminol Injection:
Liều dùng thông thường là 20 – 200 ml mỗi lần, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt cho người lớn.
Tốc độ tiêm truyền tốt nhất cho việc hấp thu của cơ thể là khoảng 10g acid amin trong 1 phút, mức thông thường là 200 ml trong từ 80 đến 100 phút (khoảng 40 – 80 giọt) cho người lớn, và chậm hơn nữa cho trẻ em, người cao tuổi và những bệnh nhân nặng.
Có thể chỉnh liều phù hợp theo tuổi, triệu chứng bệnh và trọng lượng cơ thể, nhưng liều của tư D-Sorbitol không được vượt quá 100g mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
*Chống chỉ định dùng Aminol-S Injection cho những bệnh nhân sau:
Mẫn cảm với acid amin có mặt trong dung dịch
Rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng (ví dụ bị sốc)
Tăng kali huyết
Nhiễm acid chuyển hóa
Rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng
Rối loạn chuyển hóa acid amin
Trẻ em dưới 2 tuổi
Chống chỉ định chung trong truyền tĩnh mạch:
Suy tim mất bù
Phù phổi cấp
Tình trạng ứ nước.
*Chống chỉ định dùng Aminol Injection cho những bệnh nhân sau:
Chống chỉ định dùng thuốc tiêm Aminol cho bệnh nhân bị hôn mê gan, rối loạn thận nghiêm trọng hoặc nitơ huyết tăng, rối loạn chuyên hoá acid amin và dung nạp fructoza.
Phải theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc tiêm Aminol cho những bệnh nhân bị nhiễm acid nặng và suy tim.
Không dùng Aminol cho người bị dị ứng với sulfit vì trong thành phần có chứa Natri bisulfit.
4.4 Thận trọng:
Cần phải cẩn trọng kiểm tra những bệnh nhân bị tăng nồng độ áp lực thẩm thấu huyết thanh. Trong trường hợp mất nước nhược trương nên được điều chỉnh bằng cách cung cấp đủ dịch và chất điện giải trước khi dùng dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Khi dùng thuốc này với một lượng lớn và kết hợp với các chất điện giải khác, cần phải theo dõi cẩn thận cân bằng điện giải.
Trong suốt quá trình điều trị phải thường xuyên theo dõi đường máu, cân bằng chất lỏng, cân bằng acid-base, chức năng thận (BUN, creatinin).
Nên kiểm soát protein huyết thanh và kiểm tra chức năng gan.
Nên cẩn trọng khi truyền một lượng lớn dịch cho bệnh nhân bị suy tim.
Nên kiểm tra hàng ngày ở vị trí truyền các dấu hiệu viêm hoặc nhiễm trùng.
Nên truyền với tốc độ chậm để tránh buồn nôn, nôn và khó chịu vùng ngực.
Dịch truyền chứa ion natri cần thận trọng khi dùng trên bệnh nhân bị suy tim sung huyết, suy thận nặng và bệnh nhân trong tình trạng phù nề do ứ đọng muối.
Dịch truyền chứa natri bisulfite có thể gây phản ứng dị ứng bao gồm các triệu chứng sốc phản vệ, những cơn hen đe doạ tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn trên những bệnh nhân mẫn cảm. Tính nhạy cảm vói sulfite được thấy nhiều ở ngườ’i bị suyễn hơn ở người không bị suyễn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Nghiên cứu chưa được thực hiện trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích mong đợi và các nguy cơ có thể xảy ra trước khi sử dụng thuốc này.
Thời kỳ cho con bú:
Nghiên cứu chưa được thực hiện trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích mong đợi và các nguy cơ có thể xảy ra trước khi sử dụng thuốc này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
*Aminol-S Injection:
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra do thuốc hoặc do kỹ thuật truyền dịch, bao gồm sốt, nhiễm trùng tại vị trí tiêm, nghẽn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch lan tỏa ra từ vị trí tiêm và sự thoát mạch.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Rối loạn chung: Đau đầu, rét run, sốt.
Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, ngừng truyền dịch, đánh giá tình trạng bệnh nhân và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp, lưu giữ phần dịch truyền còn lại để kiểm tra nếu thấy cần thiết.
*Aminol Injection:
Quá mẫn cảm: Hiếm khi xảy ra các triệu chứng quá mẫn cảm và trong trường hợp đó, ngừng dùng thuốc.
Cơ quan tiêu hoá: Đôi khi có thể xảy ra những triệu chứng đường tiêu hoá như buồn nôn, nôn…
Hệ tuần hoàn: Đôi khi có thể xuất hiện những triệu chứng như khó chịu lồng ngực, đánh trống ngực…
Tiêm truyền nhanh một lượng lớn: Có thể gây ra nhiễm axít.
Các tác dụng phụ khác: Đôi khi có thể xuất hiện rùng mình, sốt, cảm giác nóng, đau đầu hoặc đau mạch.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, tương kỵ.
Không cho thiamin (vitamin B1) vào cùng với dung dịch này để tránh bị phân hủy, do natri bisulfite rất dễ sinh phản ứng với vitamin B1.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Dùng quá liều Aminol có thể gây tăng urê nitrogen huyết (BUN) không thường xuyên. Đôi khi có thể xuất hiện rùng mình, sốt, cảm giác nóng, đau đầu hoặc đau mạch.
Cách xử trí: Ngưng truyền dịch. Tiến hành các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
Trong trường hợp dư nước hoặc quá tải chất tan, cần đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Công thức thuốc là sự kết hợp giữa các acid amin kết tinh. Các acid amin có tầm quan trọng đặc biệt vì chúng là một phần thiết yếu trong quá trình tổng hợp protein. Các acid amin được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn acid amin nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các acid amin nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.
Sorbitol giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể, tránh sự chuyển hóa acid amin cho sản xuất năng lượng, tăng sự tổng hợp protein và cung cấp cho các quá trình tiêu thụ năng lượng khác của cơ thể.
Cơ chế tác dụng:
Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phân bố
Thuốc được truyền qua đường tĩnh mạch và phân bố toàn thân.
Chuyển hóa và thải trừ
Thuốc được chuyển hoá ở gan. Phần acid amin không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hóa như sau. Nhóm amin được tách khỏi khung carbon bởi chuyển hóa amin. Chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa trực tiếp thành CO2 hoặc được dùng làm chất nền trong quá trình hình thành glucose tại gan. Nhóm amin cũng được chuyển hóa tại gan thành ure. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Natri bisulfite, natri hydroxide, L-Cysteine.HCl, nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, tương kỵ.
Không cho thiamin (vitamin B1) vào cùng với dung dịch này để tránh bị phân hủy, do natri bisulfite rất dễ sinh phản ứng với vitamin B1.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Aminol-S Injection do Taiwan Biotech Co. sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM