Thuốc Regaxidil là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Regaxidil (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Minoxidil
Phân loại: Thuốc điều trị hói.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C02DC01, D11AX01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Regaxidil
Hãng sản xuất : Industrial Farmaceutica Cantabria, S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch dùng ngoài 2% : chai xịt 60 ml.
Thuốc tham khảo:
| REGAXIDIL 2% | ||
| Mỗi ml dung dịch dùng ngoài có chứa: | ||
| Minoxidil | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Minoxidil được chỉ định trong điều trị hói đầu kiểu nam giới (alopecia androgenetica) tại đỉnh đầu. Thuốc không có tác dụng nào trên chứng hói đầu ở trán. Nói chung cần ít nhất 4 tháng điều trị liên tục trước khi tóc bắt đầu mọc và tiếp tục mọc thêm khi điều trị đến 1 năm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên làm khô tóc và da đầu trước khi xịt dung dịch Minoxidil. Nên dùng liều 1mL (tương ứng 10 lần xịt) cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh mỗi ngày 2 lần. Liều hằng ngày không nên vượt quá 2ml. Nếu dùng tay để bôi thuốc lên da đầu thì hãy rửa tay sau đó để tránh tình trạng tóc mọc ở những vùng không mong muốn. Cần 4 tháng điều trị hay có thể lâu hơn mới bắt đầu có bằng chứng của sự mọc tóc trở lại. Sự bắt đầu và mức độ của mọc tóc trở lại thay đổi tùy theo bệnh nhân. Nếu tóc mọc trở lại, cần tiếp tục dùng Minoxidil 2 lần mỗi ngày để cho tóc mọc thêm tiếp.
Liều dùng:
Nên dùng liều 1mL (tương ứng 10 lần xịt) cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh mỗi ngày 2 lần. Liều hằng ngày không nên vượt quá 2ml.
4.3. Chống chỉ định:
Minoxidil chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Trẻ em dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân bị những bất thường ở da đầu như ban đỏ, viêm, nhiễm trùng, kích ứng, đau, vảy nến, phỏng nắng.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân được điều trị với Minoxidil nên được khám hàng tháng sau khi bắt đầu dùng Minoxidil và ít nhất mỗi 6 tháng sau đó. Nếu hãn hữu có tác dụng toàn thân, nên ngưng thuốc.
Minoxidil chứa cồn, có thể gây bỏng và kích ứng mắt. Khi vô ý tiếp xúc thuốc với vùng nhạy cảm (mắt, da bị trầy và niêm mạc), nên rửa vùng này với thật nhiều nước lạnh.
Nên tránh hít phải hơi phun mù của thuốc
Không nên dùng kết hợp Minoxidil với các thuốc dùng tại chỗ khác bao gồm các corticoid bôi da, retinoid và petrolatum hay những tác nhân được biết làm tăng sự hấp thu thuốc qua da.
Minoxidil chỉ dùng ngoài da. Uống nhằm d.ng dịch này có thể dẫn tới những tác dụng ngoại ý toàn thân.
Cũng như các thuốc dùng ngoài da khác, ›ự toàn vẹn của lớp biểu mô giảm do tiến trình viêm hay bệnh của da (như sướt da đầu, vẫy nến đa đầu hay bỏng nắng nặng) có thể làm tăng sự hấp thu quá đà của Minoxidil.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của Regaxidil 20mg/ml trên người lái xe hay vận hành máy móc, do đó không dùng thuốc cho người thực hiện các hoạt động yêu cầu sự chú ý đặc biệt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng được thực hiện trên phụ nữ có thai được điều trị với dung dịch bôi tại chỗ Minoxidil cũng như trên phụ nữ có thai uống Minoxidil để điều trị cao huyết áp. Minoxidil khi dùng theo đường uống di kèm với sự gia tăng tỷ lệ tiêu thai ở thỏ, tuy nhiên tác dụng này không xảy ra ở chuột lớn, khi dùng gấp 5 lần liều uống điều trị cao huyết áp dùng cho người. Không có bằng chứng sinh quái khi cho chuột lớn hay thỏ uống Minoxidil. Tiêm dưới da Minoxidil cho chuột lớn đang có thai với liều 80 mg/kg/ngày (khoảng 2000 lần liều hấp thu toàn thân tối đa ở người khi dùng tại chỗ mỗi ngày) đã gây độc cho chuột mẹ nhưng không gây quái thai. Liều tiêm dưới da cao hơn cho bằng chứng gây độc tính phát triển. Do thận trọng, Minoxidil không nên dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Đã có một báo cáo về sự tiết Minoxidil trorg sữa mẹ ở một phụ nữ được điều trị cao huyết áp bằng 5mg Minoxidil uống mỗi ngày 2 lần. Do khả năng tác dụng ngoại ý lên trẻ được nuôi bằng sữa mẹ do sự hấp thu Minoxidil, không nên dùng Regaxidil cho bà mẹ nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Minoxidil đã được sử dụng trên 3510 bệnh nhân tham gia trong các thử nghiệm có kiểm chứng giả dược. Ngoại trừ trường hợp tác dụng phụ trên da là tác dụng ngoại ý thường xảy ra với nhóm Minoxidil, không có phản ứng riêng lẻ hay phân loại theo hệ.cơ quan nào được cho là có gia tăng trong nhóm dùng Minoxidil. Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu 5 năm và không có về tỷ lệ hay mức độ trầm trọng của các phản ứng được báo cáo. Các tác dụng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm lâm sàng trong quá trình ưu hành thuốc bao gồm: eczema, chứng rậm lông, nổi ban đỏ tại chỗ, ngứa ngáy, khô da/tróc vảy da đầu, rối loạn tình dục, rối loạn thị giác bao gồm giảm thị lực, tăng rụng tóc, rụng lông.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu tương tác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Sự gia tăng hấp thu toàn thân của Minoxidil có thể xảy ra nếu dùng Minoxidil thường hơn hay với liều lượng cao hơn (so với chỉ định) hoặc nếu Minoxidil được dùng trên vùng da rộng hay những vùng khác ngoài da đầu. Cho đến nay không thấy có trường hợp quá liều Minoxidil do sử dụng tại chỗ. Do dung dịch bôi tại chỗ chứa nồng độ cao Minoxidil, vô ý uống nhằm sẽ gây tác dụng ngoại ý toàn thân do tác động dược lý của thuốc. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều Minoxidil hầu như là ảnh hưởng trên tim mạch liên quan đến sự ứ nước và nhịp tim nhanh. Ứ nước có thể được kiểm soát bằng thuốc lợi tiểu thích hợp. Chứng nhịp tim nhanh có ý nghĩa trên lâm sàng có thể được kiểm soát bằng cách dùng tác nhân bêta-adrenergic. Nếu có tụt huyết áp, nên điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Các thuốc chống giao cảm, như norepinephrin và epinephrin nên tránh dùng do tác động kích ứng tim quá độ. Minoxidil các chất chuyển hóa của nó có thể thẩm phân được.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Minoxidil kích thích sự tăng trưởng của các tế bào sừng sự mọc tóc trên đỉnh đầu ở người nam và nữ bị hói đầu kiểu nam giới (alopecia androgenetica). Không biết được cơ chế tác dụng của Minoxidil kích thích sự phát triển tóc nhưng một vài thuốc, làm giãn động mạch khác giống như minoxidil cũng có tác động kích thích mọc tóc khi dùng theo đường toàn thân.
Cơ chế tác dụng:
Minoxidil làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương cao bằng cách giảm sức cản ngoại vi thông qua giãn mạch. Hệ thống cơ trơn của mạch được coi là vị trí tác dụng cho tác dụng làm giãn của minoxidil. Các chất chuyển hóa hoạt động của minoxidil kích hoạt các kênh ATP (K + ATP ) gây ra bơm K + , khử cực, và giãn cơ trơn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi dùng ngoài da, Minoxidil hấp thu qua da rất thấp: trung bình chỉ có khoảng 1.4% liều đã thoa được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Tác nhân chính gây tăng sự hắp thu Minoxidil qua da bao gồm: Tăng liều dùng, tăng số lần dùng và sự suy giảm chức năng hàng rào của lớp sừng biểu bì. Sự gia tăng này sẽ nhanh chóng bị hạn chế bởi hiện tượng bão hòa.
Nồng độ trong huyết thanh của minoxidil sau khi thoa ngoài da tùy thuộc vào độ hấp thu qua da. Sau khi ngừng thoa thuốc, 95% lượng minoxidil đã hấp thu sẽ bị thải trừ trong 4 ngày. Sự chuyén hóa sinh học của minoxidil sau khi hấp thu vào cơ thể chưa được biết rõ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Ethanol, Propylen glycol, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM