Thuốc Minoxidil là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Minoxidil (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Minoxidil (thuốc dùng ngoài)
Phân loại: Thuốc điều trị hói.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C02DC01, D11AX01.
Brand name:
Generic : Minoxidil, VNP-Moctoc, Novohair, Tricovivax, Minoxyl Solution, Regaxidil , Minoxidil Bailleul
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch dùng ngoài 2%, 3%, 5% : chai xịt
Thuốc tham khảo:
| ALOPEXY 2% | ||
| Mỗi chai dung dịch dùng ngoài có chứa: | ||
| Minoxidil | …………………………. | 2% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị rụng tóc mức độ trung bình (rụng tóc do di truyền có liên quan tới hormon sinh dục nam) ở người lớn, nam hay nữ. Chế phẩm làm tăng mọc tóc và ổn định (ngăn ngừa) hiện tượng rụng tóc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài da.
Trước và sau khi thoa thuốc, phải rửa tay cẩn thận. Khi thoa thuốc, tóc và da đầu phải thật khô.
Cách sử dụng ống nhỏ giọt:
Dùng ống nhỏ giọt hút chính xác 1 ml dung dịch để nhỏ lên trung tâm của vùng da đầu cần điều trị, sau đó dùng ngón tay thoa thuốc đều khắp vùng điều trị.
Cách sử dụng đầu phun định liều:
Hướng đầu phun vào trung tâm của vùng da đầu cần điều trị, nhấn một lần, rồi dùng ngón tay thoa thuốc đều khắp vùng điều trị. Lặp lại 6 lần để đạt được 1 ml.
Liều dùng:
Thoa 2 lần/ngày, mỗi lần 1 ml, thoa đều xuất phát từ tâm điểm của vùng da đầu cần điều trị. Liều dùng hàng ngày không quá 2 ml, bất kể vùng da cần điều trị là bao nhiêu.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với minoxidil hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Chú ý đề phòng:
Sự tăng hấp thu của minoxidil qua da vào cơ thể có thể gây tác động toàn thân, trong những trường hợp sau:
Bệnh da liễu hoặc tổn thương trên da đầu.
Thoa thuốc chung với acid retinoic, anthralin hoặc những thuốc ngoài da có tính kích ứng.
Tăng liều lượng trong mỗi lần sử dụng hoặc tăng số lần sử dụng.
Trong trường hợp xảy ra các tác động toàn thân (hạ huyết áp động mạch, nhịp tim nhanh, có dấu hiệu giữ muối nước, đau ngực) hoặc các phản ứng ngoài da trầm trọng, ngừng dùng thuốc.
Các bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, cần cân nhắc nguy cơ khi dùng thuốc.
Không nên thoa minoxidil:
Khi bị rụng tóc đột ngột, rụng tóc do bệnh lý hoặc do thuốc
Trên các bộ phận khác của thân thể
Thận trọng:
Nếu vô ý nuốt phải, thuốc có thể gây những tác động toàn thân trầm trọng Nếu vô ý để thuốc dây vào mắt, da bị tổn thương, niêm mạc, thuốc này (do có chứa ethanol) có thể gây cảm giác rát bỏng và kích ứng: rửa kỹ dưới vòi nước chảy.
Tránh nắng trong khi sử dụng minoxidil.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Do không có đủ dữ liệu nghiên cứu, tránh dùng minoxidil khi mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Do không có đủ dữ liệu nghiên cứu, tránh dùng minoxidil khi mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể xảy ra kích ứng cục bộ như bong vảy, nổi mẩn ngứa, viêm da, khô da, rậm lông (xa nơi thoa thuốc), cảm giác rát bỏng và ngứa (do thuốc có chứa cồn).
Hiếm gặp hơn: dị ứng (viêm mũi, nổi ban cục bộ hay toàn thân, ban đỏ toàn thân, phù mặt), choáng váng, châm chích, nhức đầu, yếu mệt, viêm dây thần kinh, phù nề, vị giác biến đổi, nhiễm khuẩn tai (đặc biệt là viêm tai ngoài), rối loạn thị giác, kích ứng mắt.
Trong một vài trường hợp hiếm gặp, có thể xảy ra rụng tóc, tóc mọc không đều, đau ngực, thay đổi huyết áp và mạch.
Nguy cơ bị chàm do thuốc có chứa propylen glycol.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng những tác dụng phụ nêu trên, đặc biệt là những tác dụng hiếm gặp, chưa được xác định rõ ràng là do thuốc này gây ra.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu tương tác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Thuốc này nếu vô ý nuốt phải có thể gây ra những triệu chứng toàn thân do tác động dãn mạch của minoxidil (5 ml dung dịch chứa 100 mg minoxidil, tương đương với liều điều trị tối đa bằng đường uống đối với người lớn bị cao huyết áp).
Những triệu chứng quá liều trên hệ tim mạch: hạ huyết áp động mạch, nhịp tim nhanh và giữ muối nước. Hiện tượng giữ muối nước có thể xử lý bằng thuốc lợi tiểu thích hợp, xử lý hiện tượng nhịp tim nhanh và đau ngực bởi thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế hệ thần kinh giao cảm khác. Sự hạ huyết áp có thể được xử lý bằng dung dịch nước muối đẳng trương qua đường tĩnh mạch. Nên tránh sử dụng thuốc kích thích thần kinh giao cảm, chẳng hạn như noradrenalin và adrenalin, vì chúng kích thích tim quá mạnh.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sử dụng ngoài da, minoxidil kích thích sự tăng trưởng in vitro và in vivo của các tế bào sừng, và sự mọc lại tóc trên các cá nhân bị rụng tóc do hormon sinh dục nam. Hiện tượng này diễn ra sau khoảng 4 tháng dùng thuốc và thay đổi tùy theo cá nhân.
Khi ngừng điều trị, sự mọc lại tóc sẽ ngừng lại và sau 3 hoặc 4 tháng mái tóc sẽ quay về trạng thái ban đầu.
Việc thoa minoxidil ngoài da trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân có huyết áp bình thường hoặc cao không ghi nhận được những biểu hiện toàn thân do hấp thu minoxidil vào cơ thể.
Cơ chế tác dụng:
Minoxidil làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương cao bằng cách giảm sức cản ngoại vi thông qua giãn mạch. Hệ thống cơ trơn của mạch được coi là vị trí tác dụng cho tác dụng làm giãn của minoxidil. Các chất chuyển hóa hoạt động của minoxidil kích hoạt các kênh ATP (K + ATP ) gây ra bơm K + , khử cực, và giãn cơ trơn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi dùng ngoài da, minoxidil hấp thu qua da rất thấp: trung bình chỉ có khoảng 1,4% của liều đã thoa được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Như vậy, với liều 1 ml của dung dịch 2% (hay là 20mg minoxidil), lượng minoxidil cơ thể hấp thu là khoảng 0,28 mg.
Để so sánh, cần biết rằng khi sử dụng đường uống (để điều trị cao huyết áp), minoxidil được hấp thu gần như hoàn toàn trong dạ dày và ruột. Liều nhỏ nhất qua đường chích tĩnh mạch có thể gây ra những tác dụng tim mạch trên lâm sàng ở bệnh nhân bị cao huyết áp nhẹ đến trung bình là 6,86 mg.
Ba tác nhân chính gây ra sự tăng hấp thu minoxidil qua da bao gồm:
Tăng liều dùng
Tăng số lần dùng
Sự suy giảm chức năng hàng rào của lớp sừng biểu bì
Sự gia tăng này sẽ nhanh chóng bị hạn chế bởi hiện tượng bão hòa.
Sự hấp thu của minoxidil sau khi thoa ngoài da không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố giới tính, tia UV, việc sử dụng đồng thời một sản phẩm giữ ẩm, băng kín, sự bay hơi của dung môi (sấy tóc) hay diện tích thoa thuốc.
Nồng độ trong huyết thanh của minoxidil sau khi thoa ngoài da tùy thuộc vào độ hấp thu qua da. Sau khi ngừng thoa thuốc, 95% lượng minoxidil đã hấp thu sẽ bị thải trừ trong 4 ngày.
Sự chuyển hóa sinh học của minoxidil sau khi hấp thu vào cơ thể chưa được biết rõ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM