Minoxidil – Tricovivax

Thuốc Tricovivax là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tricovivax (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Minoxidil

Phân loại: Thuốc điều trị hói.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C02DC01, D11AX01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tricovivax

Hãng sản xuất : Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch dùng ngoài 5%. Hộp 2 chai x 100ml. Gồm 1 chai có vòi xịt và 1 chai nạp thuốc thay thế.

Thuốc tham khảo:

TRICOVIVAX 5%
Mỗi ml dung dịch dùng ngoài có chứa:
Minoxidil …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tricovivax 50mg/ml dùng cho nam.

Tricovivax là thuốc dùng ngoài da và chỉ nên dùng cho da đầu, thuốc kích thích sự mọc tóc.

Tricovivax dùng điều trị chứng hói đầu kiểu nam giới, hói đầu từng mảng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tricovivax chỉ sử dụng để bôi lên da đầu.

Tóc và da đầu phải được lau khô trước khi bội Tricovivax.

Liều dùng:

Dùng 1ml dung dịch cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh, bằng cách ấn vòi xịt 6 lần, 2 lần/ ngày. Mỗi 12 giờ.

Bôi thuốc lên vùng da đầu cần điều trị và dùng ngón tay xoa đều thuốc từ giữa chỗ hói ra tới các vùng cần điều trị.

Rửa tay thật kĩ sau mỗi lần dùng thuốc.

Cần 4 tháng điều trị với 2 lần dùng thuốc mỗi ngày hay có thể lâu hơn mới bắt đầu có bằng chứng của sự mọc tóc trở lại. Sự bắt đầu và mức độ mọc tóc trở lại thay đổi tùy theo bệnh nhân.

Nếu mọc tóc trở lại, cần dùng Minoxidil ngày 2 lần để cho tóc mọc thêm tiếp. Gián đoạn điều trị có thể phải trở lại điều trị ban đầu từ 3-4 tháng

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi và trên 65 tuổi. Vì tính an toàn của thuốc chưa được thiết lập.

Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với minoxidil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Không dùng nhiều hơn 1ml dung dịch, bất kể kích thước của khu vực cần điều trị. Không

dùng quá 2ml dung dịch/ ngày.

Tránh hít sản phẩm và tiếp xúc với mắt, niêm mạc và vùng da bị bong tróc. Nếu điều này xảy

ra, rửa thật sạch khu vực bị ảnh hưởng nhiều lần dưới vòi nước. Gặp bác sĩ ngay nếu vẫn còn

cảm giác nóng buốt, dị ứng,

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp như đau đầu, chóng mặt, đuối sức. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Vì không có dữ liệu nghiên cứu và kiểm soát đầy đủ của Tricovivax với phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Do đó, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Vì không có dữ liệu nghiên cứu và kiểm soát đầy đủ của Tricovivax với phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Do đó, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nhìn chung Minoxidil dung nạp tốt. Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng da tại chỗ, mức độ vừa phải hiếm khi phải ngưng điều trị như:

Ngứa da đầu, khô và bong tróc da đầu.

Kích ứng tại chỗ hoặc cảm giác nóng rát, bao gồm viêm da (kích ứng tại chỗ và dị ứng viêm da tiếp xúc có thể là do alcol hoặc propylen glycol trong công thức).

Những phản ứng dị ứng không đặc hiệu và nhạy cảm khác (mày đay, viêm mũi dị ứng, phù mặt, chàm, da nhờn, phát ban có mụn nhỏ ở da, viêm nang lông, tăng rụng tóc và tăng trưởng tóc bất thường).

Ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn có thể do dùng liều cao hơn, thường xuyên hơn liều khuyến cáo hoặc áp dụng cho những khu vực lớn khác của cơ thể:

Tăng nhịp tim và/ hoặc đánh trống ngực.

Sưng mặt, tay, mắt cá chân hoặc bụng.

Giảm huyết áp.

Tăng cân đột ngột mà không rõ nguyên nhân.

Khó khăn trong việc thở.

Tình tiết tăng nặng hoặc đau thắt ngực.

Mặc dù không phải do Minoxidil, các tác dụng phụ liên quan đến hệ thần kinh sau đây được báo cáo thường xuyên:

Đau đầu, chóng mặt, đuối sức, cảm giác dầu trống rỗng và chóng mặt

Thay đổi khẩu vị

Ngất

Bệnh thuộc cơ xương khớp, tiết niệu và rối loạn tiêu hóa

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Hiện nay chưa có tương tác thuốc nào được biết đến là có liên quan đến sử dụng minoxidil. Mặc dù chưa được chứng minh trên lâm sàng, vẫn có giả thuyết về khả năng minoxidil được hấp thụ có tác dụng gây hạ huyết áp thế đứng ở bệnh nhân đang dùng đồng thời gunethidin.

Thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng Tricovivax nếu bạn dùng bất cứ sản phẩm cho da nào dưới đây:

Thuốc chứa tretinoin, những thuốc retinoid khác.

Thuốc chứa corticosteroid – thuốc mỡ, các loại kem hoặc các chế phẩm chứa chất béo khác (vaselin).

Đang dùng đồng thời thuốc hạ huyết áp (quanethidin). Thông báo cho bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị với Tricovivax.

Không cho vùng da điều trị với Tricovivax tiếp xúc dưới ánh nắng mặt trời cường độ cao, vì gây ra phản ứng da (chứng đỏ da), hoặc có thể xảy ra cháy nắng, dẫn đến tăng sự hấp thụ Minoxidil qua da

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có trường hợp quá liều được báo cáo. Tuy nhiên, sự tăng trưởng về tóc quá mức có thể xảy ra (trên mặt, cổ, lưng, ngực, bụng, chân) nếu dùng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc nếu dùng thuốc lâu hơn khuyến cáo hoặc sử dụng cho những vùng khác da đầu. Trong trường hợp này, ngưng điều trị cho đến khi sự phát triển tóc một cách bình thường được khôi phục (có thể vài tháng). Tăng sự hấp thu toàn thân của Minoxidil có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ đến toàn thân.

Vô tình nuốt phải Tricovivax có thể gây tác dụng toàn thân nghiêm trọng liên quan đến tác động dược lý của Minoxidil (tăng nhịp tim, phù nề, giảm huyết áp). Trong trường hợp có sự nghi ngờ quá liều hoặc ngộ độc với thuốc này, phải đến bệnh viện để điều trị triệu chứng ngay lập tức.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Minoxidil kích thích sự phát triển tóc trên đỉnh đầu ở người nam và người nữ bị hói đầu kiểu nam giới (alopecia androgenetica). Không biết rõ được cơ chế tác dụng của minoxidil kích thích sự phát triển tóc. Tuy nhiên người ta tin rằng Minoxidil hoạt động ở mức năng nồng, bằng cách tăng dòng chảy của máu lên da đầu do giãn mạch cục bộ.

Cơ chế tác dụng:

Minoxidil làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương cao bằng cách giảm sức cản ngoại vi thông qua giãn mạch. Hệ thống cơ trơn của mạch được coi là vị trí tác dụng cho tác dụng làm giãn của minoxidil. Các chất chuyển hóa hoạt động của minoxidil kích hoạt các kênh ATP (K + ATP ) gây ra bơm K + , khử cực, và giãn cơ trơn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Minoxidil được hấp thu qua da khoảng 0,3-4,5% tổng liều sử dụng. Tuy nhiên, sự hấp thu toàn thân của Minoxidil tại chỗ thì khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thành phần công thức, khu vực áp dụng và tình trạng da cũng như phụ thuộc vào độ hấp thu qua da của từng cá nhân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Propylen glycol (E1520), Ethanol 96%.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM