1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fenspiride
Phân loại: Thuốc chống ho.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03BX01, R03DX03.
Brand name: PNEUMOREL.
Hãng sản xuất : Servier
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hiện thuốc này đã bị đình chỉ lưu hành
Viên bao: hộp 30 viên.. Mỗi viên: Fenspiride hydrochloride 80mg.
Thuốc tham khảo:
| PNEUMOREL | ||
| Mỗi viên bao có chứa: | ||
| Fenspiride chlorhydrate | …………………………. | 80 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng ( ho và đờm) xuất hiện trong bênh phế quản phổi
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Chỉ dành cho người lớn: mỗi lần 1 viên 80 mg, ngày uống 2 đến 3 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Nhạy cảm với hoạt chất của thuốc hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Chưa tiến hành các nghiên cứu về ảnh hưởng của Pneumorel trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do có thể gây buồn ngủ, Pneumorel có thể ảnh hưởng đôi chút đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi dùng thuốc này với rượu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Fenspiride có thể ảnh hưởng đôi chút đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi dùng thuốc này với rượu
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Trong các nghiên cứu trên động vật, đã quan sát thấy hở hàm ếch ở một số bào thai ở hai loài (chuột và thỏ). Hiện nay chưa có dữ liệu lâm sàng nghiên cứu ảnh hưởng gây độc và gây dị tật cho thai của fenspiride khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai. Do đó, không nên dùng fenspiride trong thời kỳ mang thai, mặc dù vậy nếu phát hiện mang thai trong khi đang dùng fenspiride không bắt buộc phải phá thai.
Khả năng sinh sản:
Các nghiên cứu về độc tính trên hệ sinh sản cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực và chuột cái.
Thời kỳ cho con bú:
Việc bài tiết fenspiride qua sữa chưa được biết rõ. Do đó, không nên dùng fenspiride trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những tác dụng không mong muốn dưới đây đã được báo cáo và sắp xếp theo trình tự tần suất xuất hiện: Rất phổ biến (≥ 1/10), Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100), Hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), Rất hiếm (≥ 1/100.000 đến < 1/10.000), Chưa được biết đến (không thể ước đoán từ các dữ liệu hiện có).
Rối loạn tim mạch: Hiếm: nhịp nhanh vừa, hiện tượng này thường giảm dần sau khi giảm liều.
Rối loạn dạ dày ruột: Phổ biến: rối loạn dạ dày ruột, buồn nôn, đau dạ dày. Chưa được biết đến: tiêu chảy, nôn.
Rối loạn chung: Chưa được biết đến: suy nhược, mệt mỏi.
Rối loạn hệ thần kinh: Hiếm: buồn ngủ. Chưa được biến đến: chóng mặt.
Rối loạn về da và mô dưới da: Hiếm: phát ban, ngứa, sẩn ngứa, phù mạch, ban cố định. Chưa được biết đến: ngứa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do làm tăng hiệu quả an thần của thuốc kháng histamine H1, không nên phối hợp fenspiride với các thuốc an thần hoặc với rượu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các biểu hiện khi dùng Fenspiride (liều lên đến 2 320mg) bao gồm buồn ngủ hoặc bồn chồn kích thích, buồn nôn, nôn, nhịp nhanh xoang.
Hưởng xử trí: Điều trị quá liều bao gồm rửa dạ dày và theo dõi điện tâm đồ (ECG).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm thuốc điều trị bệnh tắc nghẽn đường hô hấp thông thường
Fenspride có tác dụng chống viêm và chống hiện tượng co thắt ống phế quản
Cơ chế tác dụng:
Fenspiride có các tính chất chống co thắt phế quản và chống viêm. Các tính chất này là kết quả của sự tương tác của nhiều cơ chế có liên quan với nhau:
Hoạt tính đối kháng với thụ thể histamin H1 và hoạt tính chống co thắt kiểu papaverin ( hay hướng cơ).
Hoạt tính chống viêm dường như là kết quả giảm sự hình thành của nhiều yếu tố gây viêm ( các cyto-kine, TNFα ( Tumor Necrosis Factor, yếu tố hoại tử u), dẫn chất acid arachidonic và các gốc tự do), một số cũng có tác dụng co thắt phế quản. Tuy nhiên, các tác dụng này chỉ xuất hiện ở các liều hoặc nồng độ rất cao
5.2. Dược động học:
Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc khoảng 6 giờ.
Thời gian bán hủy là 12 giờ.
Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Glycerol, saccharin sodium, sucrose, vanilla , flavouring, honey flavouring, sunset yellow (E110), citric acid monohydrate , purified water.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam