Verapamil – Verarem/Caveril

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Verapamil

Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci nhóm Phenylalkylamine.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08DA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Verarem , Caveril

Hãng sản xuất : Remedica Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao 40 mg, 80 mg.

Thuốc tham khảo:

CAVERIL 80
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Verapamil …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Verarem được chỉ định:

Điều trị và dự phòng đau thắt ngực ổn định mãn tính, đau thắt ngực do co mạch và đau thắt ngực không ổn định.

Điều trị và dự phòng nhịp tim nhanh trên thất kịch phát, giảm nhịp thất trong cuồng động/rung nhĩ.

Điều trị cao huyết áp từ nhẹ đến trung bình.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đau thắt ngưc: Người lớn: Liều thông thường là 120 mg ba lần mỗi ngày, ở các bệnh nhân đau thắt ngực khi gắng sức 80 mg ba lần mỗi ngày có thể đủ.

Nhịp tim nhanh trên thất:

Người lớn: Liều thông thường là 40-120 mg ba lần mỗi ngày tùy theo độ trầm trọng của bệnh.

Trẻ em: Liều thông thường cho trẻ em trên 2 tuổi là 40-120 mg hai đến ba lần mỗi ngày.

Cao huyết áp:

Người lớn: Liều thông thường là 120 mg hai lần mỗi ngày đển 160 mg hai lần mỗi ngày nếu cần. Liều tối đa hàng ngày 480 mg chia làm nhiều lần.

Người cao tuổi: Không có khuyến cáo liều đặc biệt nào ngoại trừ những trường hợp suy gan, suy thận hoặc rối loạn dẫn truyền tim cần phải giảm liều.

Khi bạn dùng thuốc điều trị cao huyết áp, bác sĩ có thể khuyên bạn kiêng ăn và giảm dùng muối.

Nên nhớ rằng với các thuốc chống cao huyết áp, chúng ta chỉ kiếm soát chứ không điều trị khỏi cao huyết áp. Vì vậy, phải tiếp tục dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.

Nếu bệnh cao huyết áp không được điều trị thích hợp nó có thể gây ra những vấn đề như suy tim, bệnh mạch máu, suy tâm thu, đột quỵ, hoặc bệnh thận

4.3. Chống chỉ định:

Sốc do tim, nhồi máu cơ tim cấp tính biến chứng từ nhịp tim chậm, hạ huyết áp hoặc suy thất trái, bloc nhĩ thất độ II hoặc III, bloc xoang-nhĩ, hội chứng xoang bệnh, suy tim mất bù, nhịp tim chậm hơn 50 lần/phút, huyết áp thấp hơn 90 mmHg tâm thu. Không dùng đồng thời với nước ép nho.

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

4.4 Thận trọng:

Cần phải tìm liều thích hợp cho những bệnh nhân bị bệnh gan và giám sát cẩn thận ở những bệnh nhân suy thận. Verapamil có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền xung lực và vì vậy phải được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bloc nhĩ thất độ I. Những bệnh nhân rung/cuồng động nhĩ kèm theo đường dẫn truyền phụ có thể phát triển tăng dẫn truyền qua đường truyền bất thường và gây ra nhịp tim nhanh thất. Verapamil có thể ảnh hưởng đển tính co thắt thất trái và vì vậy dẫn tới và làm trở nặng chứng suy tim. Chỉ nên dùng verarem sau khi điều trị suy tim

Sản phẩm này chứa lactose và đường saccarose, nếu không dung nạp với một số loại đường, hãy báo cho bác sĩ biết trước khi dùng thuốc này

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Verarem có thế ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy, tùy theo độ mẫn cảm của từng người.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category:

US FDA pregnancy category:

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Verarem được tiết vào sữa mẹ, và nếu tiếp tục điều trị, nên ngừng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cũng như với tất cả các thuốc, verarem có thể gây các tác dụng không mong muốn.

Nếu dùng liều cao và bất thường cơ tim, có thể gặp loạn nhịp tim như nhịp tim chậm, như nhịp tim chậm xoang, ngừng xoang với suy tâm thu, bloc nhĩ thất độ II và III, loạn nhịp tim chậm trong rung nhĩ, hạ huyết áp, phát triển hoặc trở nặng chứng suy tim.

Các tác dụng bất lợi trên tim bao gồm nhịp tim chậm, bloc nhĩ thất, suy tim trở nặng và suy tâm thu thoáng qua. Tác dụng phụ nặng nhất là táo bón. ít gặp buồn nôn. Các tác dụng phụ khác bao gồm hạ huyết áp, choáng váng, cơn bừng đỏ, nhức đầu, buồn nôn, và nôn. Một số trường hợp chức năng gan bất thường và nhiễm độc gan.

Hiểm gặp mệt mỏi, phù chân, dị ứng, hồng ban và ngứa, hiếm gặp chứng to vú đàn ông. Những tác dụng phụ này thường hồi phục khi ngừng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nhiều thuốc tương tác với verarem và không nên dùng đồng thời. Tuy nhiên một ít thuốc có thể dùng đồng thời dưới sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những bước thận trọng khác nếu cần. Điều quan trọng là phải thông báo cho dược sĩ, bác sĩ nếu bạn đang dùng những thuốc khác nhất là những thuốc sau đây:

Các thuốc chẹn bêta, digoxin, quinidin, Carbamazepin, cyclosporin, phenobarbital, rifampicin, disopyramide, Cimetidin, các thuốc phong bế thần kinh dùng trong gây mê, nước ép nho, và lithium. Kết hợp verapamil và các thuốc chẹn bêta, các thuốc chống loạn nhịp tim, hoặc thuốc gây mê dạng hít có thế đưa tới các tác dụng tim mạch. Tác dụng của verapamil có thể cộng lực với các thuốc hạ huyết áp

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu bạn dùng thuốc quá liều hãy liên lạc với bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất ngay.

Những triệu chứng quá liều bao gồm hạ huyết áp, sốc, bloc nhĩ thất độ l và 2, bloc nhĩ thất toàn phần với sự tách rời nhĩ thất toàn phần, nhịp tim chậm xoang nhĩ, chậm xoang nhĩ.

Điều trị:

Điều trị quá liều tùy theo loại và tình trạng của triệu chứng. Thuốc giải độc đặc hiệu là calci, ví dụ 10-20 ml dung dịch calci gluconat 10% tiêm tĩnh mạch (2,25-4,5 mmol/giờ) tiêm hoặc truyền dịch liên tục.

Nếu cần có thể sục rửa dạ dày.

Những hành động thông thường của điều trị cấp cứu nhồi máu cơ tim cấp phải được tuân theo và theo dõi bệnh nhân. Trong trường hợp bloc nhĩ thất độ II và III, có thế dùng atropin và Isoprenalin. Nếu có những chỉ định suy tim, nên dùng dopamin, glycosid tim, và calci gluconate (10-20 ml dung dịch 10%).

Trong trường hợp hạ huyết áp, sau khi đặt bệnh nhân ở vị trí đứng, có thế dùng dopamin và noradrenalin

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm điều trị dược lý: Thuốc chẹn kênh calci, dẫn xuất Phenylalkylamin.

Mã ATC: CO8DA01 (Verapamil).

Verarem là một thuốc chẹn kênh calci ức chế đầu vào của calci trong tế bào cơ tim, tế bào cơ trơn của động mạch vành và động mạch toàn thân và trong những tế bào của các hệ thống dẫn truyền trong tim. Verarem làm giãn cơ trơn mạch vành và giãn mạch vành. Nó cũng làm tăng phân phối oxygen ở những bệnh nhân đau thắt ngực do co mạch

Cơ chế tác dụng:

Verapamil là một thuốc chẹn kênh calci, ngăn cản dòng Ca2+ đi qua kênh, chậm vào tế bào thần kinh dẫn truyền và tế bào cơ tim (tác dụng chống loạn nhịp) và vào tế bào cơ trơn thành mạch (tác dụng giãn mạch).

Trong suy mạch vành, verapamil làm giảm tiêu thụ oxygen của cơ tim trực tiếp bằng can thiệp vào quá trình chuyển hóa tiêu thụ oxygen của cơ tim và gián tiếp bằng giảm hậu gánh; verapamil làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và ngăn cản co thắt động mạch vành.

Verapamil làm hạ huyết áp bằng cách làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi và như vậy làm giảm hậu gánh.

Verapamil có tác dụng chống loạn nhịp tim mạnh, đặc biệt đối với loạn nhịp tim trên thất. Thuốc kéo dài dẫn truyền xung động trong nút nhĩ thất và do đó, tùy theo loại loạn nhịp nhanh, phục hồi nhịp xoang và/hoặc làm chậm tần số thất (thuốc chống loạn nhịp nhóm IV).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Verarem được hấp thu gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa, nhưng chịu tác dụng chuyển hóa đầu tiên qua gan rất mạnh.

Verarem có thời gian bán thải pha cuối là 2-8 giờ sau một liều uống đơn và tăng lên 4,5-12 giờ sau nhiều liều. Nồng độ huyết tương đỉnh đạt được 1-2 giờ sau khi uống.

Verarem gắn khoảng 90% vào protein huyết tương và được chuyển hóa mạnh trong gan. Khoảng 70% liều dùng được thải trừ trong nước tiều (3-4% dạng thuốc chưa chuyến hóa) và 16% trong phân

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Cellulose vi kết tinh, lactose, povidon, sodium starch glycolate, magnesi stearat, talc, hypromellose, Macrogol 400, titan dioxid, gelatin, macrogol 6000, đường, calci Carbonat, Quinoline Yellow E104

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°c, tránh ánh sáng và ẩm.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM