Thuốc VNP-Moctoc, Novohair là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc VNP-Moctoc, Novohair (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Minoxidil
Phân loại: Thuốc điều trị hói.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C02DC01, D11AX01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: VNP-Moctoc, Novohair
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch dùng ngoài 2%.
Dung dịch dùng ngoài 5%
Hộp 1 lọ x10 ml, hộp 1 lọ x 20 ml, hộp 1 lọ x 60ml, hộp 1 lọ x 100 ml.
Thuốc tham khảo:
| VNP-MOCTOC | ||
| Mỗi ml dung dịch dùng ngoài có chứa: | ||
| Minoxidil | …………………………. | 2% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| NOVOHAIR | ||
| Mỗi ml dung dịch dùng ngoài có chứa: | ||
| Minoxidil | …………………………. | 5% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Minoxidil được chỉ định dùng để điều trị rụng tóc androgenetica (một loại rụng tóc có tính chất di truyền do nội tiết tố nam gây ra) ở cả nam lẫn nữ trong độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài da.
Trước và sau khi thoa thuốc, phải rửa tay cẩn thận. Khi thoa thuốc, tóc và da đầu phải thật khô.
Cách sử dụng ống nhỏ giọt:
Dùng ống nhỏ giọt hút chính xác 1 ml dung dịch để nhỏ lên trung tâm của vùng da đầu cần điều trị, sau đó dùng ngón tay thoa thuốc đều khắp vùng điều trị.
Cách sử dụng đầu phun định liều:
Hướng đầu phun vào trung tâm của vùng da đầu cần điều trị, nhấn một lần, rồi dùng ngón tay thoa thuốc đều khắp vùng điều trị. Lặp lại 6 lần để đạt được 1 ml.
Liều dùng:
Nam và nữ tuổi từ 18 đến 65 tuổi
Làm khô da đầu trước khi sử dụng thuốc.
Đưa thuốc đến khu vực hói, xịt 1 lần (có thể dùng ngón tay thoa đều xung quanh khu vực này). Lặp lại với tổng cộng 6-8 nhát xịt (tương ứng với liều 1 ml)/lần X 2 lần/ngày. Liều hàng ngày không được vượt quá 2 ml.
Nếu sử dụng tay để thoa thuốc, cần rửa sạch tay ngay sau đó.
Cần ít nhất 4 tháng sử dụng liên tục trước khi tóc bắt đầu mọc và tiếp tục sử dụng thuốc trong vòng 1 năm để tiếp tục duy trì mọc tóc. Nên ngừng điều trị nếu tình trạng tóc không có cải thiện sau 1 năm.
Trẻ em dưới 18 tuổi hoặc người già trên 65 tuổi: Chưa có báo cáo về dữ liệu an toàn và hiệu quả điều trị cho nhóm đối tượng này trong các tài liệu tham khảo dược, vì vậy không nên sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này.
Sản phẩm này không nên sử dụng trong khi mang thai hoặc cho con bú
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với minoxidil hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Dưới 18 tuổi & trên 65 tuổi.
Người bị tăng huyết áp đang điều trị hoặc không điều trị.
Người có bất kỳ bất thường nào ở da đầu (bao gồm cả vảy nến).
4.4 Thận trọng:
Trước khi sử dụng thuốc cần chắc chắn da đầu khỏe mạnh và bình thường.
Minoxidil chỉ chỉ định cho điều trị rụng tóc androgenetica (một loại rụng tóc có tính chất di truyền do nội tiết tố nam gây ra), và không nên sử dụng điều trị cho các loại rụng tóc khác như khi tóc rụng đột ngột, rụng tóc sau sinh hoặc các hiện tượng rụng tóc không rõ ràng khác. Bệnh nhân nên dừng sử dụng minoxidil và đến gặp bác sỹ nếu gặp phải các tác dụng phụ như đau ngực, nhịp tim nhanh, chóng mặt, tăng cân đột ngột, bàn tay hoặc bàn chân sưng hay đỏ dai dẳng.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng.
Minoxidil chỉ sử dụng ngoài da, và không được sử dụng cho các vùng da không phải da đầu. Nên rửa tay kỹ trước khi sử dụng, tránh hít phải thuốc khi sử dụng.
Chế phẩm có chứa ethanol, vì thế có thể gây cháy nổ, và cần tránh tiếp xúc với mắt.
Chế phẩm chứa propylen glycol, có thể gây kích ứng da.
Một số bệnh nhân có thể có thay đổi kết cấu và màu tóc khi sử dụng minoxidil.
Có một số báo cáo về việc tăng rụng tóc khi bắt đầu điều trị với minoxidil. Việc tăng tạm thời này trong rụng tóc thường xảy ra 2-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị và thuyên giảm xuống trong vòng một vài tuần. Neu hiện tượng rụng tóc vẫn xảy ra, nên ngừng sử dụng minoxidil và hỏi ý kiến bác sỹ.
Vô tình nuốt phải thuốc có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim mạch, vì thế cần để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sau khi dùng thuốc. (Nên đội mũ khi đi ngoài trời)
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây đau đầu, vì thế cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng làm các công việc liên quan đến lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không nên sử dụng sản phẩm này.
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có khả năng gây nguy hiểm cho thai nhi. Vì thế chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc rõ lợi ích và nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Đã có báo cáo về sự bài tiết minoxidil qua sữa mẹ, tác dụng của minoxidil trên trẻ sơ sinh chưa được biết đến. Vì thế cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp (>1/100 và< 1/10):
Rối loạn thần kinh: Đau đầu.
Các rối loạn da và dưới da: Chứng rậm lông, ngứa tại chỗ và ngứa phát ban, ngứa toàn thân và ngứa mắt.
ít gặp (>1/1000 và < 1/100).
Rối loạn mạch: Huyết áp thấp.
Rối loạn hô hấp: Tức ngực.
Rối loạn da và dưới da: Rụng tóc tạm thời, thay đổi kết cấu tóc và màu tóc, phát ban da tróc vảy và viêm da tróc vảy, phát ban, mụn mủ, mụn nhỏ ở da, mụn trứng cá, viêm da, khô da, phù ngoại vi, kích ứng da, ban đỏ, nổi mẩn.
Hiếm gặp (>1/10 000 và < 1/1000).
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tức ngực.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc dùng ngoài da, như corticosteroids, tretinoin, dithranol hoặc petrolatum có thể thay đổi lớp sừng ngoài da, dẫn đến tăng hấp thu của minoxidil nếu sử dụng đồng thời với các thuốc này.
Mặc dù chưa có bằng chứng lâm sàng, tuy nhiên theo lý thuyết có thể gây hạ huyết áp thế đứng khi sử dụng kèm minoxidil với các thuốc giãn mạch ngoại vi.
4.9 Quá liều và xử trí:
Việc hấp thu toàn thân của minoxidil có thể xảy ra nếu sử dụng liều cao hơn khuyến cáo và sử dụng ở khu vực có diện tích tiếp xúc lớn không phải da đầu. Vô tình nuốt phải thuốc có thể gây ra các triệu chứng có liên quan đến việc dùng minoxidil để điều trị tăng huyết áp. Các dấu hiệu và triệu chứng khi dùng quá lieu minoxidil chủ yếu sẽ là các tác dụng trên tim mạch kết hợp với ion natri và khả năng giữ nước như: nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, chóng mặt, thờ ơ cũng có thể xảy ra.
Điều trị: Điều trị quá liều minoxidil nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trường hợp bệnh nhân bị giữ nước có thể dùng các thuốc lợi tiểu thích hợp. Nếu tim đập nhanh có thể dùng các thuốc chẹn beta-adrenergic
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Đáp ứng của minoxidil đối với các bệnh nhân khác nhau là khác nhau và khó dự đoán trước được.
Cơ chế tác dụng của minoxidil chưa được hoàn toàn hiểu rõ, tuy nhiên minoxidil điều trị rụng tóc androgenetica (một loại rụng tóc có tính chất di truyền do nội tiết tố nam gây ra) bằng cách:
Tăng đường kính của sợi tóc.
Kích thích tăng trưởng tóc ở giai đoạn anagen (giai đoạn tăng trưởng của tóc).
Kéo dài giai đoạn anagen (giai đoạn chuyển tiếp).
Kích thích phục hồi giai đoạn anagen từ giai đoạn tegogen (Giai đoạn nghỉ ngơi).
Là một thuốc giãn mạch ngoại vi, minoxidil làm tăng tuần hoàn ngoại vi khu vực nang tóc. Minoxidil kích thích các nhân tố sinh trưởng nội mô, hoạt động trao đổi chất tăng, thể hiện trong giai đoạn anagen (giai đoạn tăng trường của tóc).
Cơ chế tác dụng:
Minoxidil làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương cao bằng cách giảm sức cản ngoại vi thông qua giãn mạch. Hệ thống cơ trơn của mạch được coi là vị trí tác dụng cho tác dụng làm giãn của minoxidil. Các chất chuyển hóa hoạt động của minoxidil kích hoạt các kênh ATP (K + ATP ) gây ra bơm K + , khử cực, và giãn cơ trơn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sự hấp thu toàn thân khi sử dụng dung dịch minoxidil rất thấp, trung bình 1,4% (từ 0,3% đến 4,5%) của tổng liều đưa vào qua da bình thường.
Kết quả nghiên cứu dược động học cho thấy các yếu tố chính làm tăng hấp thu của minoxidil qua da là: Tăng liều đưa vào, tăng số lần sử dụng và giảm độ dày của lớp sừng.
Trong một số nghiên cứu ở nam, diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi sử dụng dung dịch minoxidil 2% trung bình là 7,54 ng.h/ml, trong khi đó, diện tích dưới đường cong (AUC) khi sử dụng minoxidil 2,5mg theo đường uống là 35,1 ng.h/ml. Nồng độ thuốc trong huyết tương (Cmax) đối với dung dịch dùng ngoài minoxidil 2% là 1,25 ng/ml, còn khi dùng minoxidil 2,5 mg dạng uống, thì nồng độ thuốc trong huyết tương là 18,5 ng/ml.
Có một số bằng chứng chỉ ra rằng, minoxidil liên kết thuận nghịch với protein huyết tương. Tuy nhiên , chỉ có khoảng 1-2% thuốc được hấp thu khi sử dụng minoxidil được hấp thu toàn thân, mức độ liên kết của minoxidil với protein huyết tương là không đáng kể về mặt lâm sàng. Thể tích phân bố của minoxidil sau khi tiêm tĩnh mạch khoảng 70 lít.
Khoảng 60% minoxidil hấp thu sau khi dùng tại chỗ, được chuyển hóa thành minoxidil glucuronid, chủ yếu ở gan. Minoxidil và chất chuyển hóa của nó được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu, một lượng rất nhỏ được thải trừ qua phân. Sau khi ngừng thuốc, khoảng 95% minoxidil dùng ngoài da sẽ được thải trừ trong vòng 4 ngày
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM