M-prib-3.5 (Bortezomib 3,5mg)

Bortezomib – M-prib-3.5

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc M-prib-3.5

M-prib-3.5 (Bortezomib) là thuốc chống ung thư do công ty Naprod Life Sciences Pvt. Ltd – Ấn Độ sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bortezomib và được bào chế dưới dạng bột để pha dung dịch tiêm. Thuốc M-prib-3.5 được sử dụng đường tiêm được chỉ định điều trị ở bệnh nhân đa u tủy hoặc điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc M-prib-3.5 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bortezomib

Phân loại: Thuốc chống ung thư > Chất ức chế Proteasome.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine). Thuốc độc.

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XX32.

Biệt dược gốc: Velcade

Biệt dược: M-prib-3.5

Hãng sản xuất : Naprod Life Sciences Pvt. Ltd.

Hãng đăng kí: Naprod Life Sciences Pvt. Ltd..

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm.

Mỗi lọ/ống chứa Bortezomib (dưới dạng mannitol boronic ester) 3,5mg.

Hình ảnh tham khảo:

M-PRIB-3.5
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa:
Bortezomib …………………………. 3,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

M-prib-3.5 (Bortezomib 3,5mg)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. M-prib-3.5 là thuốc gì?

M-prib-3.5 (Bortezomib) là thuốc chống ung thư do công ty Naprod Life Sciences Pvt. Ltd – Ấn Độ sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bortezomib và được bào chế dưới dạng bột để pha dung dịch tiêm. Thuốc M-prib-3.5 được sử dụng đường tiêm được chỉ định điều trị ở bệnh nhân đa u tủy hoặc điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bortezomib có tác dụng tới ung thư như thế nào?

Bortezomib là một chất ức chế proteasome, đây một chất điều trị ung thư nhắm đích và không phải là dạng hóa trị liệu truyền thống. Bortezomib hoạt động bằng cách ức chế các phức hợp enzyme gọi là proteasome. Khi proteasome bị ức chế, các tế bào u tủy ngừng phân chia và ngừng sản xuất các chất hóa học kích thích các tế bào u tủy khác. Cả tế bào bình thường và tế bào ung thư đều chứa enzym proteasome nhưng tế bào u tủy nhạy cảm hơn với những tác động này so với các tế bào bình thường, do đó các tế bào u tủy sẽ bị tiêu diệt trong khi các tế bào bình thường có thể phục hồi.

Tác dụng phụ nào có thể xảy ra khi tôi dùng Bortezomib ?

Các tác dụng phụ thường gặp nhất của M-prib-3.5 (được báo cáo với tỷ lệ ≥20% trong các nghiên cứu lâm sàng) bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, bệnh thần kinh ngoại biên, mệt mỏi, đau dây thần kinh, thiếu máu, giảm bạch cầu, táo bón, nôn mửa, giảm bạch cầu lympho, phát ban, sốt và chán ăn.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm: Các vấn đề về thần kinh, hạ huyết áp, Các vấn đề về tim, phổi, độc tính trên đường tiêu hóa, độc tính trên gan, bệnh về huyết học….

Bortezomib có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bortezomib CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Bortezomib thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch. Vì vậy người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế mà có kĩ thuật điều trị sử dụng thuốc này, ví dụ như các bệnh viện chuyên khoa ung thư.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Đa u tủy: Bortezomib dùng đường tiêm được chỉ định điều trị ở bệnh nhân đa u tủy

U lympho tế bào mantle: Bortezomib dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc tiêm bortezomib được dùng tiêm tĩnh mạch.

Pha loãng dung dịch để dùng đường tĩnh mạch:

Phải sử dụng kỹ thuật vô khuẩn thích hợp. Pha với 2 mL hoặc 3,5 ml natri chloride 0,9% pha tiêm tạo ra nồng độ cuối cùng 1 mg/ml. Dung dich sau khi pha phải trong và không màu.

Thuốc dùng đường tĩnh mạch phải được kiểm tra về cảm quan số lượng dị vật và sự đổi màu trước khi dùng kể cả lọ chứa và dung dịch tiêm. Nếu quan sát thấy bất kỳ sự đổi màu hoặc dị vật, không nên sử dụng.

Thuốc tiêm bortezomib không chứa chất bảo quản. Độ ổn định lý hóa của dung dịch sau khi pha được chứng minh ở 25°C trong 8 giờ khi được bảo quản trong lọ gốc và/hoặc ống tiêm ở điều kiện ánh sáng bình thường. Tuy nhiên, để giảm rủi ro do vi sinh vật, nên sử dụng càng sớm ngay sau khi pha loãng và nếu cần thiết bao quản ở 2 – 8°C trong 8 giờ.

Thận trọng khi dùng thuốc:

Lượng thuốc chứa trong 1 lọ (2 mg hoặc 3,5 mg) có thể vượt quá liều yêu cầu thông thường. Nên thận trọng khi tính toán liều lượng để tránh quá liều.

Liều dùng:

Chưa có công bố về hiệu quả và an toàn khi sử dụng bortezomib ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều lượng đối với đa u tủy ở người lớn chưa được điều trị trước đó

Thuốc tiêm bortezomib được dùng tiêm tĩnh mạch nhanh 3 – 5 giây phối hợp với mephalan và prednisolon đường uống trong 9 chu kỳ 6 tuần điều trị . Trong chu kỳ 1-4, tiêm thuốc 2 lần/tuần (vào ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29 và 32). Trong chu kỳ 5-9, tiêm thuốc 1 lần/tuần (vào ngày 1, 8, 22 và 29). Khoảng cách giữa 2 lần tiêm nên ít nhất là 72 giờ.

Bảng 1: Chế độ liều cho bệnh nhân đa u tủy chưa được điều trị trước đó

Tiêm thuốc 2 lần/tuần (chu kỳ 1 – 4)

Tuần 1 2 3 4 5 6
Bortezomib (1,3 mg/m2) Ngày 1 Ngày 4 Ngày 8 Ngày 11 nghỉ Ngày 22 Ngày 25 Ngày 29 Ngày 32 nghỉ
Melphalan (9 mg/m2)

Prednisolone (60 mg/m2)

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 4 nghỉ nghỉ

Tiêm 1 lần/tuần (chu kỳ 5 – 9 khi được dùng phối hợp với melphalan và prednisolon)

Tuần 1 2 3 4 5 6
Bortezomib (1,3 mg/m2) Ngày 1 Ngày 8 nghỉ Ngày 22 Ngày 29 nghỉ
Melphalan (9 mg/m2)

Prednisolone (60 mg/m2)

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 nghỉ nghỉ

Hướng dẫn điều chỉnh liều ở liệu pháp phối hợp với thuốc tiêm bortezomib, melphalan và prednisolon ở người lớn:

Trước khi bắt đầu bất kỳ chu kỳ điều trị nào với thuốc tiêm bortezomib phối hợp với melphalan và prednisolon:

– Số lượng tiểu cầu phải ≥ 70 x 109/L và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) phải ≥1,0 x 109/L.

– Độc tính không huyết học phải được xứ trí về mức 1 hoặc ban đầu.

Bảng 2: Thay đổi liều trong chu kỳ phối hợp thuốc tiêm bortezomib, melphalan và prednisolon.

Độc tính Thay đổi liều hoặc ngưng thuốc
Độc tính huyết học trong chu kỳ điều trị:

– Nếu giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu độ 4 kéo dài hoặc giảm tiểu cầu kèm theo xuất huyết xảy ra trong chu kỳ trước

Giảm liều melphalan 25% ở chu kỳ tiếp theo
– Nếu số lượng tiểu cầu ≤30 x 109/L hoặc ANC ≤0,75 x 109/L vào ngày dùng Bortezomib (trừ ngày 1) ngưng Bortezomib
Nếu một vài liều bortezomib trong các chu kỳ liên tiếp bị ngưng do độc tính Giảm 1 mức liều bortezomib (từ 1,3 mg/m2 còn 1 mg/m2, hoặc từ 1 mg/m2 còn 0,7 mg/m2)
Độc tính không thuộc huyết học độ ≥ 3 ngưng Bortezomib đến khi triệu chứng độc tính xuống độ 1 hoặc về ban đầu. Sau đó, có thể dùng lại thuốc với liều giảm 1 mức (từ 1,3 mg/m2 còn 1 mg/m2, hoặc từ 1 mg/m2 còn 0,7 mg/m2). Đối với triệu chứng đau thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên thuốc, ngưng hoặc thay đổi như đã nêu trong Bảng 3

Liều lượng đối với u đa tủy tái phát và u lympho tế bào mantle ở người lớn

Tiêm tĩnh mạch nhanh 3 -5 giây bortezomib (liều 1,3 mg/m2) x 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8 và 11) sau đó nghỉ 10 ngày (ngày 12 – 21). Đối với chế độ điều trị kéo dài thêm 8 chu kỳ, có thể tiêm bortezomib như liều lượng chuẩn hoặc chế độ liều duy trì 1 lần/tuần trong 4 tuần (ngày 1, 8, 15 và 22) sau đó nghỉ 13 ngày (ngày 23 – 35). 2 lần tiêm nên cách nhau ít nhất là 72 giờ.

Hướng dẫn điều chỉnh liều đối với u đa tủy tái phát và u lympho tế bào mantle:

Nên ngừng bortezomib khi có độc tính không huyết học độ 3 hoặc độc tính huyết học độ 4 ngoại trừ bệnh lý thần kinh. Khi triệu chứng của độc tính đã được xứ trí, có thể dùng lại bortezomib với liều giảm 25% (liều 1,3 mg/m2 xuống 1 mg/m2, liều 1 mg/m2 xuống 0,7 mg/m2). Xử trí ở bệnh nhân bị đau thần kinh và/hoặc thần kinh ngoại biên liên quan bortezomib, xem bảng 3.

Bệnh nhân bị bệnh thần kinh nặng từ trước chỉ nên điều trị bằng bortezomib sau khi đánh giá cần thận nguy cơ – lợi ích.

Bảng 3: Khuyến cáo điều chỉnh liều đối với đau thần kinh và hoặc/thần kinh cảm giác hoặc vận động ngoại biên
Mức độ các dấu hiệu và triệu chứng đau thần kinh ngoại biên Điều chỉnh liều và chế độ điều trị
Độ 1 (dị cảm, yếu và/hoặc mất phản xạ) mà không đau hoặc không mất chức năng Không cần điều chỉnh
Mức độ 1 với đau hoặc mức độ 2 (cản trở chức năng nhưng không cản trở các hoạt động sống hằng ngày) Giảm liều xuống 1,0 mg/m2
Mức độ 2 với đau hoặc mức độ 3 (cản trở các hoạt động sống hằng ngày) Ngưng thuốc cho đến khi độc tính được xử trí. Dùng lại thuốc cùng với giảm liều xuống 0,7 mg/m2 và chuyển chế độ điều trị sang 1 lần/tuần khi độc tính được xử trí.
Mức độ 4 (bệnh lý thần kinh cảm giác làm mất khả năng hoạt động hoặc bệnh lý thần kinh vận động có thể đe dọa tính mạng hoặc dẫn đến bị liệt) Ngừng thuốc

Mức độ bệnh theo tiêu chuẩn độc tính thường gặp NIC CTAE v3.0.

Điều chỉnh liều ở người lớn suy gan:

Bệnh nhân suy gan nhẹ không cần phải điều chỉnh liều và nên điều trị theo như liều khuyến cáo. Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng cần bắt đầu dùng thuốc ở liều 0,7 mg/m2 mỗi lần tiêm trong chu kỳ điều trị đầu tiên, và liều tiếp theo điều chính lên 1,0 mg/m2 hoặc giảm xuống 0,5 mg/m2 dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Bảng 4. Điều chỉnh liều khởi đầu đối với bortezomib ở bệnh nhân suy gan.
Mức độ suy gan* Nồng độ bilirubin Nồng độ SGOT (AST) Điều chỉnh liều khởi đầu
Nhẹ < 1,0 x ULN > ULN Không cần điều chỉnh
> 1,0 x-1,5 x ULN Bất kỳ Không cần điều chỉnh
Trung bình > 1,5 x – 3 x ULN Bất kỳ Giảm liều xuống 0,7 mg/m2 trong chu kỳ điều trị đầu tiên. Xem xét điều chỉnh lên 1,0 mg/m2 hoặc tiếp tục giảm liều tới 0,5 mg/m2 trong các chu kỳ tiếp theo dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân
Nặng >3 x ULN Bất kỳ
SGOT = Nồng độ glutamic oxaloacetic transaminase trong huyết thanh.

AST = Aspartat aminotransferase;

ULN = Giới hạn trên của giá trị bình thường.

* Dựa trên Phân loại của NCI Organ Dysfunction Working Group về các mức độ suy gan (Nhẹ, trung bình, nặng).

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với bortezomib, boron hoặc manitol.

4.4 Thận trọng:

Sử dụng trong thời kỳ có thai: Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có thai cần được thông báo về tác hại đối với thai nhi.

Sử dụng trong thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nhưng do nhiều thuốc bài tiết vào sữa mẹ và bortezomib gây phản ứng ngoại ý nghiêm trọng khi cho con bú, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được chứng minh.

Bệnh thần kinh ngoại biên: Thuốc tiêm bortezomib gây ra bệnh thần kinh ngoại biên, chủ yếu là các thần kinh cảm giác. Tuy nhiên đã có báo cáo về các trường hợp bệnh thần kinh cảm giác trầm trọng và thần kinh vận động ngoại biên. Nên theo dõi triệu chứng của bệnh thần kinh ở bệnh nhân, như cảm giác nóng bỏng, tăng cảm giác, giảm cảm giác, dị cảm, khó chịu, đau hoặc yếu thần kinh. Bệnh nhân mới bị hoặc xấu đi bệnh thần kinh ngoại biên có thể yêu cầu đối liều và chế độ điều trị.

Hạ huyết áp: Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị ngất, bệnh nhân đang dùng thuốc gây hạ huyết áp, và bệnh nhân bị mất nước. Xử trí hạ huyết áp thế đứng/tư thế có thể bao gồm điều chỉnh liều thuốc hạ áp, bù nước, dùng các mineralocorticoid và/hoặc các chất kích thích thần kinh giao cảm.

Rối loạn trên tim: Theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, hoặc đang có bệnh tim.

Rối loạn trên phổi: Đã có các báo cáo về viêm phổi thâm nhiễm lan tỏa cấp tính do các tác nhân gây bệnh không xác định như viêm phổi, viêm phổi mô kẽ, thâm nhiễm phổi, và hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) ở bệnh nhân dùng thuốc tiêm bortezomib. Một số biến cố là không tránh được.

Đã có các báo cáo về tăng áp mạch phối do bortezomib dùng khi không bị suy tim trái hoặc bệnh phổi đáng kể.

Biến cố triệu chứng tim phổi mới hoặc xấu đi, cần tiến hành đánh giá chẩn đoán toàn bộ nhanh chóng.

Hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục được (RPLS):

RPLS là một rối loạn thần kinh hiếm, có hồi phục với biểu hiện tai biến ngập máu, hạ huyết áp, đau đầu, hôn mê, nhầm lẫn, mù, và các rối loạn thị giác và thần kinh khác. Hình ảnh não, tốt nhất là MRI (chụp cộng hưởng từ), được dùng chẩn đoán.

Ngừng bortezomib ở bệnh nhân RPLS tiên triển. Không rõ độ an toàn khi điều trị lại bằng bortezomib ở bệnh nhân đã bị RPLS.

Biến cố ngoại ý trên tiêu hóa:

Thuốc có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, táo bón và nôn, có thể cần dùng thuốc chống nôn và cầm tiêu chảy. Cần bổ sung nước và điện giải để tránh mất nước.

Giảm tiểu cầu/ bạch cầu trung tính:

Cần theo dõi số lượng tiểu cầu trước mỗi lần dùng bortezomib. Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu có thể cần thay đổi liều và chế độ điều trị.

Hội chứng ly giải khối u:

Bortezomib là một chất độc tế bào, nhanh chóng tiêu diệt các tế bào ác tính, nên có thể xảy ra biến chứng hội chứng ly giải khối u. Bệnh nhân nguy cơ cao là những người có tỉ lệ lớn khối u ác tính trước điều trị. Cần theo dõi cẩn thận và thận trọng ở những bệnh nhân này.

Biến cố trên gan:

Hiếm gặp các trường hợp suy gan cấp ở bệnh nhân dùng cùng lúc nhiều loại thuốc và đang có những bệnh lý nghiêm trọng khác. Những rối loạn khác tại gan được báo cáo là tăng các men gan, tăng bilirubin máu và viêm gan. Những thay đổi này có thể trở lại bình thường khi ngưng sử dụng thuốc. Thông tin về việc sử dụng lại thuốc này cho các bệnh nhân trên vẫn còn hạn chế.

Bệnh nhân suy gan:

Bortezomib bị chuyển hóa bởi men gan và độ thanh thải bortezomib có thể giảm ở bệnh nhân suy gan. Cần theo dõi cẩn thận độc tính ở những bệnh nhân này khi điều trị với bortezomib.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có ảnh hưởng vừa lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hay gặp mệt mỏi, chóng mặt, ít gặp ngất, hạ huyết áp thế đứng/tư thế hoặc hay gặp nhìn mờ. Do vậy cần thận trọng khi bệnh nhân vận hành máy móc hoặc lái xe.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có thai cần được thông báo về tác hại đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không rõ bortezomib có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và do khả năng gặp phản ứng ngoại ý nghiêm trọng ở trẻ đang bú, cần quyết định ngừng bú hoặc ngừng thuốc, xem xét tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản:

Phụ nữ có khả năng sinh con nên tránh có thai trong khi điều trị với bortezomib. Không dùng bortezomib trong thời kỳ mang thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đã quan sát thấy các tác dụng không mong muốn sau:

Máu và hệ bạch huyết

Rất thường gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu

Thường gặp: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lymphô

Ít gặp: bạch cầu có sốt, rối loạn đông máu, tăng bạch cầu, hạch to, thiếu máu tán huyết

Hiếm gặp: đông máu nội mạch rải rác, rối loạn tiểu cầu NOS, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, rối loạn máu NOS, xuất huyết tạng, lympho bào xâm nhập.

Hệ miễn dịch:

Ít gặp: phù mạch, quá mẫn

Hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng miễn dịch trung gian phức hợp type III.

Nội tiết

Ít gặp: Hội chứng Cushing, cường giáp, tiết hormon chống bài niệu không thích hợp

Hiếm gặp: Suy giáp

Hệ chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất thường gặp: giảm cảm giác ngon miệng

Thường gặp: mất nước, giảm kali máu, hạ natri huyết, glucose huyết bất thường, giảm calci huyết, enzyme bất thường.

Ít gặp: Hội chứng ly giải ung bướu, giảm magle huyết, giảm phosphate huyết, tăng kali huyết, tăng calci huyết, giảm natri huyết, acid uric bất thường, bệnh đái tháo đường, giữ nước.

Hiếm gặp: giảm magie huyết, Acidosis, mất cân bằng điện giải, tăng clorid huyết, giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn chuyển hóa, thiếu hụt vitamin B phức, thiếu hụt Vitamin B12, bệnh gout, tăng cảm giác ngon miệng.

Hệ thần kinh trung ương

Rất thường gặp: bệnh thần kinh, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, đau dây thần kinh

Thường gặp: mất ý thức, chóng mặt, ngủ lịm, đau đầu.

Ít gặp: run, rối loạn tiểu não và mất cân bằng, mất trí nhớ, bệnh não, nhiễm độc thần kinh, rối loạn ngôn ngữ, hội chứng chân không yên, đau nửa đầu, phản xạ bất thường.

Hiếm gặp: xuất huyết não, xuất huyết nội sọ, phù não, cơn thiếu máu thoáng qua, Coma, mất cân bằng hệ thần kinh tứ chi, bại não, liệt, rối loạn mạch máu não, chèn ép tủy cột sống, rối loạn nhận thức NOS, rối loạn chức năng kiểm soát, rối loạn hệ thống thần kinh NOS, chảy nước dãi, giảm trương lực

Thị giác

Thường gặp: mắt sưng, thị giác bất thường, viêm kết mạc

Ít gặp: xuất huyết thị giác, nhiễm trùng mí mắt, viêm mắt, nhìn đôi, khô mắt, kích thích mắt, đau mắt, tăng chảy nước mắt.

Hiếm gặp: tổn thương giác mạc, lồi mắt, viêm võng mạc, điểm tối, rối loạn hệ thần kinh mắt, sợ ánh sáng, bệnh thần kinh quang, suy giảm thị lực có thế dẫn đến đến mù lòa.

Tai

Ít gặp: ù tai, điếc, khó chịu tai.

Hiếm gặp: xuất huyết tai, tiền đình

Tim

Ít gặp: nghẹn tim, phổi, rung tâm nhĩ, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đau thắt ngực, viêm màng ngoài tim có thể dẫn đến tràn dịch màng tim, bệnh cơ tim, rối loạn chức năng tâm thu thất, nhịp tim chậm.

Hiếm gặp: rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, nhĩ thất khối, rối loạn tim mạch, đau thắt không ổn định, rối loạn van tim, suy động mạch vành

Hô hấp

Thường gặp: khó thở, chảy máu cam, nhiễm trùng đường hô hấp trên/dưới, ho

Ít gặp: tắc phổi, màng phổi tràn dịch, phù phổi cấp tính, xuất huyết phổi, co thắt phế quản, nghẽn phổi, thiếu oxy máu, nghẽn đường hô hấp, viêm màng phổi, nấc cục, thở khò khè.

Hiếm gặp: Suy hô hấp, hội chứng suy hô hấp tính, chứng ngưng thở do tràn khí màng phổi, tăng huyết áp động mạch phổi, viêm phổi, nhiễm kiềm hô hấp, thở nhanh, xơ hóa phổi, rối loạn phế quản, bệnh phổi kẽ, thâm nhiễm phổi, đau thắt họng, khô họng, tăng tiết đường hô hấp trên, hội chứng ho.

Dạ dày

Rất thường gặp: Buồn nôn, các triệu chứng nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.

Thường gặp: Xuất huyết tiêu hoá, rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, chướng bụng, đau hầu họng, đau bụng, đầy hơi.

Ít gặp: Viêm tụy, nôn ra máu, tắc nghẽn đường tiêu hóa, khó chịu bụng, loét miệng, viêm ruột, viêm dạ dày, nướu chảy máu, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, đại tràng, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, viêm đường tiêu hóa, hội chứng kích thích ruột, rối loạn nhu động ruột, rối loạn tuyến nước bọt.

Hiếm gặp: Viêm tụy cấp tính, viêm phúc mạc, viêm thực quản, căn bản không kiểm soát, loét hoặc thủng đường tiêu hóa loét, phì nướu, xả trực tràng, phồng rộp họng. Viêm nướu, thay đổi thói quen đi tiêu, phân bất thường.

Da và mô mềm dưới da

Thường gặp: Phát ban, ngứa, ban đỏ, da khô

Ít gặp: Ban đỏ đa dạng, mày đay cấp tính, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens Johnson, viêm da, rối loạn tóc, chấm xuất huyết, bầm máu, tổn thương da, ban xuất huyết, vẩy nến, đổ mồ hôi trộm, mụn, rối loạn sắc tố.

Hiếm gặp: Phản ứng da, xuất huyết dưới da, chai da, mụn cóc, nhạy phản ứng, loét da, rối loạn móng.

Thận và đường niệu

Thường gặp: suy thận

Ít gặp: Suy thận cấp tính, thận suy mãn tính, nhiễm trùng đường tiết niệu, các dấu hiệu và triệu chứng đường tiết niệu, tiểu ra máu, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, thiểu niệu.

Hiếm gặp: kích thích bàng quang

Rối loạn chung và kích thích tại chỗ

Rất thường gặp: sốt, mệt mỏi, suy nhược

Thường gặp: Phù, ớn lạnh, đau, mệt mỏi

Ít gặp: suy giảm sức khỏe, phù mặt, phản ứng tại vị trí tiêm, đau ngực, cảm thấy lạnh, thoát mạch, khó chịu ở ngực, cảm giác của cơ thể thay đổi nhiệt độ, đau chỗ tiêm.

Hiếm gặp: tử vong, suy đa phủ tạng, xuất huyết chỗ tiêm, thoát vị, đau, loét, khó chịu, đau ngực.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ketoconazol: Dùng đồng thời với ketoconazol, một chất ức chế CYP3A mạnh, làm tăng nồng độ bortezomib. Do vậy, cần theo dõi cẩn thận khi dùng đồng thời với một thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ ketoconazol, ritonavir).

Melphalan-prednisolon: Dùng đồng thời có thể gây tăng nồng độ bortezomib. Tuy nhiên, sự gia tăng này ít có tương đương lâm sàng.

Omeprazol: là một chất ức chế mạnh CYP2C19, dùng đồng thời không tác động đối với nồng độ bortezomib.

Cytochrom P450: Bệnh nhân dùng đồng thời bortezomib và thuốc cảm ứng hoặc ức chế cytochrom P450 3A5 cần được theo dõi cẩn thận độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ở người, quá liều lớn hơn 2 lần liều khuyến cáo có thể gây khởi phát cấp tính hạ huyết áp triệu chứng hoặc giảm tiểu cầu không tránh được.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho quá liều bortezomib. Trong biến cố quá liều, cần theo dõi tín hiệu nguy hiểm ở bệnh nhân và các biện pháp hỗ trợ thích hợp để duy trì huyết áp (ví dụ như truyền dịch, các tác nhân tăng huyết áp và/hoặc co cơ) và thân nhiệt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sau khi dùng bortezomib liều 1 mg/m2 và 1,3 mg/m2 x 2 lần/tuần, sự ức chế tối đa hoạt động của proteasome 26S trong máu (so sánh với ban đầu) đã được quan sát thấy sau 5 phút, và là tương đương giữa liều 1 và 1,3 mg/m2, tương ứng là từ 70% đến 84% đối với liều 1 mg/m2 và 73% đến 83% đối với liêu 1,3 mg/m2.

Cơ chế tác dụng:

Bortezomib là chất ức chế đảo nghịch hoạt tính giống chymotrypsin trên proteasome 26S của tế bào động vật có vú. Proteasome 26S là phức hợp protein lớn thoái biến protein ubiquitin. Tồn tại trong cơ thể con đường ubiquitin-proteasome đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa nồng độ các protein đặc hiệu nội bào, do đó duy trì hằng định nội mô bên trong tế bào. Ức chế proteasome 26S ngăn chặn sự phân giải protein đích mà có thể ảnh hưởng dòng thác tín hiệu bên trong tế bào. Sự cản trở cơ chế hằng định nội mô bình thường có thể dẫn đến chết tế bào. Thử nghiệm đã khẳng định rằng Bortezomib là thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro. Bortezomib gây trì hoãn sự phát triển khối u trên in vivo theo kiểu khối u không lâm sàng, bao gồm u đa tủy.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Bệnh nhân đa u tủy sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 mg/m2 và 1,3 mg/m2, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) trung bình sau liều đầu tiên (ngày l) tương ứng là 57 và 112 ng/ml. Ở liều tiếp theo, khi dùng 2 lần/tuần, nồng độ tối đa trung bình quan sát thấy là từ 67 đến 106 ng/ml đối với liều 1 mg/m2 và 89 đến 120 ng/mL ở liều 1,3 mg/m2. Thời gian bán thải trung bình sau khi dùng đa liều là từ 40 đến 193 giờ ở liều 1 mg/m2 và từ 76 đến 108 giờ ở liều 1,3 mg/m2. Độ thanh thải toàn phần tương ứng ở liều l mg/m2 và 1,3 mg/m2 là 102 và 112 L/giờ đối với liều đầu tiên, và trong khoảng từ 15 đến 32 L/giờ ở liều tiếp theo.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình trong khoảng 498 đến 1884 L/m2 sau khi dùng liều đầu tiên hoặc lặp lại ở mức liều 1 mg/m2 hoặc 1,3 mg/m2 đối với bệnh nhân đa u tủy. Điều này cho thấy bortezomib phân bố rộng rãi ở mô ngoại biên.

Liên kết với protein huyết tương người trung bình 83% trên khoảng nồng độ 100 đến 1000 ng/ml.

Chuyển hóa

Nghiên cứu trên in vitro với tiểu thể gan người và men cytochrome P450 có biểu hiện chuỗi DNA của người cho thấy bortezomib được chuyển hóa chính bằng cách oxy hóa thông qua men cytochrome P450 3A4, 2C19, 1A2.

Bortezomib được chuyển hóa không đáng kể qua các enzyme CYP 2D6 và 2C9. Đường chuyển hóa chính là khử gốc boronate tạo thành 2 chất chuyển hóa khử boronate và sau đó chịu sự thủy phân để tạo ra nhiều chất chuyển hóa.

Chất chuyển hóa deboronate-bortezomib là chất không có hoạt tính như chất ức chế proteasome 26S. Những dữ liệu huyết tương trộn vào của 8 bệnh nhân ở thời điểm 10 phút và 30 phút sau khi tiêm cho thấy nồng độ của chất chuyển hóa trong huyết tương thấp hơn so với phân tử mẹ.

Thải trừ

Đường thải trừ của bortezomib chưa được xác định ở người.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Không có thông tin.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Không có thông tin.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Mannitol, nước pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không được trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác trừ những thuốc được đề cập đến trong phần “Hướng dẫn sử dụng”.

6.3. Bảo quản:

Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ trên 30oC.

Giữ thuốc trong hộp để tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc M-prib-3.5 do Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. sản xuất (2015).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM