Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Alenbe Plus
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Alenbe Plus (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Alendronic acid + Cholecalciferol
Phân loại: Thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M05BB03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Alenbe Plus, DH-Alenbe plus
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Hasan-Dermapharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 70mg/2800IU hoặc 70mg/5600IU.
Thuốc tham khảo:
| DH-ALENBE PLUS 70MG/2800IU | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Alendronic acid | …………………………. | 70 mg |
| Cholecalciferol | …………………………. | 2800 IU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ALENBE PLUS 70MG/5600 IU | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Alendronic acid | …………………………. | 70 mg |
| Cholecalciferol | …………………………. | 5600 IU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, làm tăng khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống).
Điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Để hấp thu đầy đủ alendronat, phải uống thuốc cùng với nước (không được dùng nước khoáng) ít nhất 30 phút trước khi dùng bất kỳ thức ăn, đồ uống hay thuốc khác (bao gồm các thuốc kháng acid, thực phẩm bổ sung calci và vitamin) trong ngày. Thức ăn, đồ uống (bao gồm cả nước khoáng), và một số thuốc khác có khả năng làm giảm sự hấp thu alendronat.
Các bác sĩ cần dặn dò bệnh nhân tuân theo các hướng dẫn dưới đây để giảm thiểu nguy cơ gây kích ứng thực quản và các phản ứng bất lợi có liên quan:
Chỉ nên uống sau khi thức dậy trong ngày với một ly nước đầy (không ít hơn 200mL).
Bệnh nhân chỉ nên uống nguyên viên thuốc, không được nghiền nát, hoặc nhai, hay cho viên thuốc hòa tan trong miệng vì nguy cơ loét vùng hầu họng.
Bệnh nhân không nên nằm xuống trong ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho đến khi dùng xong bữa ăn đầu tiên trong ngày.
Không nên uống vào thời điểm lúc đi ngủ hoặc trước khi thức dậy trong ngày.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo là 1 viên duy nhất mỗi tuần.
Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc một lần, hướng dẫn cho bệnh nhân uống một viên vào buổi sáng hôm sau khi nhớ ra. Bệnh nhân không nên uống 2 viên thuốc trong cùng một ngày mà bắt đầu lại mỗi tuần một viên như thời gian biểu ban đầu đã chọn.
Do tính chất của bệnh loãng xương nên thuốc được sử dụng lâu dài. Thời gian tối ưu điều trị bisphosphonat cho bệnh loãng xương chưa được thiết lập. Nên đánh giá định kỳ sự cần thiết tiếp tục điều trị dựa trên những lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với từng bệnh nhân, đặc biệt sau 5 năm sử dụng hoặc lâu hơn.
Bệnh nhân nên được bổ sung calci nếu lượng hàng ngày trong khẩu phần ăn không đủ. Việc bổ sung vitamin D nên được xem xét trên từng cá thể và theo lượng vitamin D đưa vào cơ thể từ các nguồn bổ sung vitamin hay chế độ ăn uống.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 35mL/phút do thiếu kinh nghiệm sử dụng. Không cần phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 35mL/phút.
Bệnh nhân suy gan: Alendronat không bị chuyển hóa qua gan hoặc đào thải qua mật nên không cần thiết phải điều chỉnh liều. Ở những bệnh nhân rối loạn hấp thu do sự bài tiết mật không đầy đủ gây giảm hấp thu vitamin D.
Người cao tuổi: Theo nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác biệt về tính an toàn và hiệu quả của alendronat liên quan đến độ tuổi nên không cần thiết phải điều chỉnh liều. Nhu cầu vitamin D tăng lên ở người cao tuổi.
Trẻ em: Không nên sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định, không có dữ liệu có sẵn về sự kết hợp của acid alendronic và cholecalciferol ở đối tượng này.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bisphosphonat, vitamin D hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dị dạng thực quản hoặc các yếu tố làm chậm tháo sạch thực quản như hẹp và không giãn tâm vị thực quản.
Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút, người có nguy cơ sặc khi uống.
Mắc bệnh ở đường tiêu hóa trên (khó nuốt, bệnh thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng).
Giảm calci máu.
Suy thận nặng.
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng DH-ALENBE PLUS với mục đích bổ sung vitamin D.
Natri alendronat trihydrat:
Các phản ứng không mong muốn trên đường tiêu hóa trên:
Alendronat có thể gây kích ứng cục bộ niêm mạc đường tiêu hóa trên và làm trầm trọng các bệnh nguy cơ, vì vậy nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc phải các vấn đề ở đường tiêu hóa trên (bệnh Barrett thực quản, khó nuốt, các bệnh thực quản khác, viêm dạ dày, loét).
Các biến cố trên thực quản như viêm, loét, bào mòn thực quản, chảy máu và đôi khi kèm theo hẹp hoặc thủng thực quản đã được báo cáo ở bệnh nhân đang được điều trị bằng alendronat, một vài trường hợp các biến cố này trở nên trầm trọng và cần phải nhập viện. Thầy thuốc nên cảnh giác các dấu hiệu và triệu chứng báo hiệu các biến cố ở thực quản và hướng dẫn bệnh nhân ngừng thuốc ngay khi có các triệu chứng khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng.
Nguy cơ mắc biến cố nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân nằm ngay sau khi uống alendronat và/ hoặc không uống viên thuốc với đủ nước (180 – 240 mL) và/ hoặc vẫn tiếp tục uống alendronat sau khi đã thấy những triệu chứng của kích ứng thực quản.
Đã có báo cáo về loét dạ dày – tá tràng, một số trường hợp trở nặng và phức tạp khi sử dụng alendronat đường uống, mặc dù không kèm theo các yếu tố nguy cơ.
Chuyển hóa vô cơ: Cần điều trị chứng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị với alendronat. Các rối loạn khác gây ảnh hưởng đến sự chuyển hóa vô cơ (như thiếu hụt vitamin D) cũng cần được điều trị hiệu quả. Ở những bệnh nhân này, cần theo dõi nồng độ calci huyết thanh và các triệu chứng hạ calci trong suốt quá trình điều trị với alendronat. Cần đảm bảo cung cấp calci và vitamin D đầy đủ đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh xương Paget và bệnh nhân đang sử dụng glucocorticoid.
Đau cơ xương: Đã có báo cáo về biến cố đau xương, khớp và/hoặc cơ ở một số bệnh nhân sử dụng thuốc nhóm bisphosphonat, không ngoại trừ alendronat. Các triệu chứng trên khởi phát từ một ngày đến vài tháng sau khi sử dụng thuốc và phần lớn giảm dần khi ngừng thuốc. Ngưng sử dụng alendronat khi thấy xuất hiện các triệu chứng trên.
Đã có báo cáo về hoại tử xương hàm trong khi sử dụng alendronat. Các yếu tố nguy cơ có thể là các liệu pháp can thiệp nha khoa (nhổ răng, cấy răng, …), chẩn đoán ung thư, các liệu pháp điều trị đồng thời (hóa trị liệu, glucocorticoid, các chất ức chế sự hình thành mạch máu), vệ sinh răng miệng kém, các rối loạn kèm theo. Nguy cơ hoại tử xương hàm gia tăng theo thời gian sử dụng nhóm thuốc bisphosphonat. Trong trường hợp bệnh nhân đang sử dụng các liệu pháp can thiệp nha khoa, nên ngừng sử dụng bisphosphonat để giảm thiểu nguy cơ hoại tử xương hàm căn cứ vào lợi ích và nguy cơ của thuốc.
Gãy xương đùi không điển hình:
Đã có báo cáo về biến cố gãy xương đùi không điển hình, mức độ tổn thương thấp ở một số bệnh nhân được điều trị với bisphosphonat. Vị trí gãy có thể nằm bất kỳ trên thân xương đùi, từ vị trí phía dưới mấu chuyển và phía trên mỏm lồi cầu trên, có thể gãy theo hướng ngang hoặc hơi xiên. Quan hệ nhân quả của việc sử dụng bisphosphonat và gãy xương đùi chưa được thiết lập vì sự gãy xương cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân loãng xương không được điều trị bằng bisphosphonat.
Gãy xương đùi không điển hình phần lớn xảy ra với vết thương nhỏ hoặc không để lại vết thương tại vùng bị ảnh hưởng, có thể nằm ở cả hai bên xương đùi. Các triệu chứng báo trước như tình trạng đau âm ỉ hoặc đau bắp đùi xảy ra vài tuần đến vài tháng trước khi gãy xương hoàn toàn. Một số báo cáo ghi nhận rằng bệnh nhân cũng đang đồng thời sử dụng glucocorticoid tại thời điểm gãy xương.
Bất kỳ bệnh nhân nào có tiền sử sử dụng bisphosphonat và có các triệu chứng đau bắp đùi hoặc háng nên được cảnh giác về khả năng gãy xương đùi không điển hình và nên được đánh giá để loại bỏ trường hợp gãy xương đùi không hoàn toàn. Các bệnh nhân gãy xương không điển hình nên cần được đánh giá về dấu hiệu và triệu chứng của việc gãy xương đùi đối diện. Cân nhắc ngừng sử dụng thuốc, phụ thuộc vào mức độ đánh giá nguy cơ và lợi ích của thuốc trên mỗi bệnh nhân cụ thể.
Không khuyến cáo sử dụng alendronat ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thấp hơn 35 mL/phút.
Cholecalciferol (vitamin D3):
Vitamin D có thể làm trầm trọng thêm chứng tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu khi dùng ở bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến sản xuất thừa không kiểm soát calcitriol (bệnh bạch cầu, ung thư hạch bạch huyết, sarcoidosis). Nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu nên được giám sát ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân bị rối loạn hấp thu có thể không hấp thu đủ vitamin D. Bổ sung calci và vitamin D nếu lượng hàng ngày trong khẩu phần ăn không đủ. Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận, tăng vitamin D3 trong máu.
Chế phẩm có chứa tá dược lactose, không sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các công việc gây nguy hiểm đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, đau cơ xương khớp nặng, … Mặc dù phản ứng của từng cá thể đối với thuốc có thể khác nhau, bác sỹ cần cảnh báo cho bệnh nhân về khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn trên.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không có hoặc chỉ có hạn chế dữ liệu về việc sử dụng alendronat cho phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng ở phụ nữ có thai khi chứng minh được lợi ích điều trị vượt hơn hẳn nguy cơ tiềm ẩn đối với người mẹ và thai nhi.
Alendronat kết hợp chặt chẽ với khung xương, từ đó được giải phóng dần. Số lượng alendronat tích lũy vào xương và giải phóng vào hệ thống tuần hoàn liên quan trực tiếp đến liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Chưa có dữ liệu nghiên cứu ở người khẳng định về nguy cơ của thuốc xảy ra trên thai nhi. Tuy nhiên, trên lý thuyết vẫn có nguy cơ có thể xảy cho thai nhi ở người mẹ mang thai đã được điều trị với alendronat, chủ yếu trên bộ xương.
Nghiên cứu trên chuột mang thai khi được sử dụng liều thấp hơn một nửa liều khuyến cáo lâm sàng đã cho thấy sự giảm khả năng sống sót của phôi thai và giảm khối lượng thai nhi. Ở chuột mang thai sử dụng liều cao gấp 3 lần liều khuyến cáo lâm sàng, số lượng các vị trí hóa xương không hoàn toàn tăng lên đáng kể ở đốt sống (cổ, ngực, thắt lưng), xương sọ, xương ức. Tuy nhiên không thấy tác động này trên thỏ mang thai khi được điều trị với liều cao gấp 10 lần liều khuyến cáo.
Khi điều trị với liều cao gấp 4 lần liều khuyến cáo, biến cố giảm calci ion hóa và calci toàn phần ở chuột mang thai dẫn đến trì hoãn, thất bại hoặc kéo dài quá trình sinh nở, từ đó gây chết trên chuột mẹ. Liệu pháp bổ sung calci qua thức uống hoặc bơm mini không thể cải thiện được sự giảm calci huyết hoặc ngăn chặn sự tử vong của mẹ và thai nhi gây ra bởi việc trì hoãn quá trình sinh. Bổ sung calci bằng đường tiêm tĩnh mạch có thể ngăn chặn tử vong ở mẹ, nhưng không ngăn chặn được ở thai nhi.
Các nghiên cứu trên động vật cũng chỉ ra liều cao vitamin D gây tăng calci huyết và độc tính sinh sản. Dùng liều cao vitamin D2 cho thỏ mang thai (≥10.000 IU/ngày) gây sẩy thai và tăng tỷ lệ hẹp động mạch chủ ở bào thai. Dùng liều cao vitamin D2 cho chuột mang thai (40.000 IU/ngày) gây chết thai, giảm trọng lượng bào thai và tạo xương không hoàn chỉnh ở xương dài của chuột con.
Thời kỳ cho con bú:
Vitamin D và một số chất chuyển hóa có hoạt tính tiết vào sữa mẹ, chưa xác định alendronat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Mối nguy cơ đối với trẻ sơ sinh là không thể loại trừ. Vì vậy nên thận trọng khi dùng ở phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng đáng kể ở người điều trị bệnh xương Paget với liều 40 mg/ngày, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa.
Những tác dụng không mong muốn dưới đây được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và/hoặc theo dõi an toàn sau khi dùng thuốc với alendronat, không có thêm tác dụng không mong muốn nào do sự kết hợp của alendronat và cholecalciferol.
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm nổi mày đay và phù mạch (hiếm gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ calci huyết triệu chứng (hiếm gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt (thường gặp); rối loạn vị giác (ít gặp).
Rối loạn mắt: Các chứng viêm mắt như viêm màng bồ đào, viêm thượng củng mạc hay viêm củng mạc (ít gặp).
Rối loạn tai và mê đạo: Ảo thính giác (thường gặp); hoại tử ống tai ngoài (rất hiếm gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, chướng bụng, trào ngược acid (thường gặp); buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, bào mòn thực quản, đi ngoài phân đen (ít gặp); hẹp thực quản, loét hầu họng, thủng, loét hay chảy máu đường tiêu hóa trên (hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, ngứa (thường gặp); phát ban, ban đỏ (ít gặp); phát ban do nhạy cảm với ánh sáng, hoặc những phản ứng da nghiêm trọng hơn như hội chứng Stevens-Jonhson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm gặp).
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau cơ xương khớp, đôi khi đau trầm trọng hơn (rất thường gặp); sưng khớp (thường gặp); hoại tử khớp hàm, gãy xương đùi, gãy dưới mấu chuyển không điển hình (phản ứng bất lợi của bisphosphonat) (hiếm gặp).
Các tác dụng không mong muốn khác: Suy nhược cơ thể, phù nề ngoại biên (thường gặp); một số triệu chứng cấp tính thoáng qua như đau cơ, khó chịu và hiếm khi sốt ở giai đoạn đầu dùng thuốc (ít gặp).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo cách dùng đồng thời này.
Sữa, các chất bổ sung calci, magnesi và các thuốc chứa nhôm (kháng acid): có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy, bệnh nhân phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
Ranitidin tiêm tĩnh mạch: làm tăng sinh khả dụng alendronat đường uống.
Acid acetylsalicylic: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên tăng ở bệnh nhân dùng đồng thời alendronat liều lớn hơn 10 mg/ngày với các hợp chất chứa acid acetylsalicylic.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Vì NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hóa nên phải thận trọng khi phối hợp với alendronat.
Sắt: làm giảm hấp thu alendronat.
Kháng sinh aminoglycosid: tăng nguy cơ giảm calci huyết nếu dùng đồng thời.
Olestra, dầu khoáng, orlistat, các thuốc gắn kết acid mật (cholestyramin, colestipol): Có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D. Việc bổ sung vitamin D nên được xem xét.
Thuốc chống co giật, cimetidin và thuốc lợi tiểu thiazid: Có thể làm tăng dị hóa vitamin D. Việc bổ sung vitamin D nên được xem xét.
4.9 Quá liều và xử trí:
Natri alendronat trihydrat:
Giảm calci huyết, giảm phosphat huyết và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như kích ứng tiêu hóa, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày.
Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều alendronat. Nên sử dụng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và bệnh nhân vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách máu không có hiệu quả.
Cholecalciferol (vitamin D3):
Không có tài liệu chứng minh độc tính của vitamin D trong quá trình điều trị mạn tính ở người trưởng thành khỏe mạnh với liều thấp hơn 10.000 IU/ngày. Trong một nghiên cứu lâm sàng ở người trưởng thành khỏe mạnh sử dụng liều vitamin D 4.000 IU/ngày trong 5 tháng không gây tăng calci niệu hoặc tăng calci huyết.
Có ít thông tin liên quan đến liều cholecalciferol gây độc cấp tính, cho dù dùng liều đơn không liên tục (hàng năm hoặc hai lần mỗi năm) vitamin D2 lên tới 600.000 IU vẫn không có báo cáo về độc tính. Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc vitamin D bao gồm tăng calci huyết, tăng calci niệu, chán ăn, buồn nôn, nôn, đa niệu, khát nhiều, suy nhược và ngủ lịm. Nồng độ calci niệu và caclci huyết nên được giám sát ở những bệnh nhân có nghi ngờ ngộ độc vitamin D. Liệu pháp chuẩn bao gồm chế độ ăn uống hạn chế calci, uống nhiều nước và glucocorticoid toàn thân ở bệnh nhân bị tăng calci huyết nặng. Thẩm tách máu để loại trừ vitamin D không hiệu quả.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phân loại dược lý:
DH-ALENBE PLUS 70mg/2800IU: Thuốc điều trị các bệnh về xương, bisphosphonat, dạng phối hợp
Mã ATC: DH-ALENBE PLUS 70mg/2800IU: M05BB03.
Cơ chế tác dụng:
Natri alendronat trihydrat:
Alendronat là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu.
Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, ức chế hoạt tính của các hủy cốt bào.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mãn kinh từ 40-85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều trị bằng alendronat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Mật độ chất khoáng ở xương tăng rõ sau 3 tháng điều trị bằng alendronat và còn tiếp tục tăng trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên, sau 1-2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.
Cholecalciferol (vitamin D3):
Giúp duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ thức ăn ở ruột non, tăng huy động calci và phospho từ xương và máu.
Cơ chế tác dụng:
Natri alendronat
Alendronat là một bisphosphonat mà trong các nghiên cứu trên động vật, có đặc tính định khu ưu tiên vào các vị trí có tiêu xương, đặc biệt là bên dưới các hủy cốt bào và ức chế được sự tiêu xương do hủy cốt bào, mà không có tác dụng trực tiếp trong tạo xương. Vì tạo xương và tiêu xương đi đôi với nhau, nên sự tạo xương cũng bị giảm, nhưng giảm ít hơn sự tiêu xương, dẫn tới có việc tăng dần khối lượng xương. Trong thời gian dùng thuốc alendronat, xương bình thường được tạo thành và gắn alendronat vào khuôn của xương và ở đó thuốc sẽ không còn hoạt tính dược lý.
Hoạt tính ức chế tương đối trên sự tiêu xương và sự khoáng hóa của alendronat với etidronat đã được nghiên cứu so sánh trên chuột cống non đang lớn. Liều thấp nhất của alendronat có ảnh hưởng đến sự khoáng hóa xương (dẫn tới nhuyễn xương) cao gấp 6000 lần liều chống tiêu xương. Nhưng tỷ lệ tương ứng của etidronat mới chỉ là 1:1. Các dữ liệu này cho thấy, không như với etidronat, nếu dùng với liều điều trị, thì alendronat rất khó gây nhuyễn xương.
Colecalciferol
Vitamin D3 được tạo ra ở da do chuyển hóa quang hóa từ 7-dehydrocholesterol sang tiền vitamin D3 bằng ánh sáng cực tím. Tiếp đó là quá trình đồng phân hóa không enzym tạo thành vitamin D3. Khi phơi nắng không đủ, thì vitamin D3 sẽ là chất dinh dưỡng thiết yếu. Vitamin D3 ở da và vitamin D3 từ nguồn dinh dưỡng (hấp thu vào dưỡng trấp) sẽ chuyển hóa thành 25-hydroxyvitamin D3 ở gan. Việc chuyển đổi thành hormon 1,25-dihydroxyvitamin D3 (calcitriol) có hoạt tính huy động canxi ở thận được kích thích bởi cả hormon cận giáp và sự hạ phosphat-huyết. Tác dụng chính của 1,25 dihydroxyvitamin D3 là giúp làm tăng hấp thu qua ruột của cả canxi và phosphat, đồng thời điều hòa nồng độ canxi trong huyết thanh, sự đào thải canxi và phosphat ở thận, sự tạo xương và tiêu xương.
Vitamin D3 cần cho sự tạo xương bình thường. Thiếu hụt vitamin D sẽ gia tăng khi không được tiếp xúc ánh sáng mặt trời và thiếu bổ sung dinh dưỡng.Thiếu vitamin D liên quan đến cân bằng âm tính về canxi, hao xương và tăng nguy cơ gãy xương. Trong các trường hợp nghiêm trọng, thiếu hụt vitamin D sẽ gây cường tuyến cận giáp thứ phát, hạ phosphat – huyết, yếu cơ gần điểm bám và nhuyễn xương, hơn nữa còn làm tăng nguy cơ ngã và gãy xương ở người loãng xương.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Natri alendronat trihydrat:
Hấp thu: So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,64% với liều 5-70mg, uống sau 1 đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn. Thức ăn, đặc biệt những sản phẩm chứa calci hay các ion đa hoá trị khác làm giảm hấp thu thuốc. Sinh khả dụng lần lượt khoảng 0,46% và 0,39% khi uống alendronat 1 giờ và 30 phút trước bữa ăn sáng chuẩn. Trong nghiên cứu loãng xương, alendronat tác dụng tốt khi được uống ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Sinh khả dụng không đáng kể khi uống alendronat cùng hoặc trong vòng 2 giờ sau bữa ăn sáng. Cà phê và nước cam làm giảm sinh khả dụng của alendronat khoảng 60%.
Phân bố: Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 mg/kg, alendronat phân bố nhất thời ở các mô mềm nhưng sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài tiết qua nước tiểu. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình tối thiểu là 28 lít ở người, alendronat liên kết khoảng 78% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Không có bằng chứng cho thấy alendronat được chuyển hóa ở người.
Thải trừ: Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 10mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71 mL/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Ở người, thời gian bán thải của thuốc ước tính trên 10 năm, phản ánh sự giải phóng của alendronat từ bộ xương.
Cholecalciferol (vitamin D3):
Hấp thu: Vitamin D hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Mật cần thiết cho hấp thu vitamin D ở ruột. Vì vitamin D tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng trấp và được hấp thu theo hệ bạch huyết (khoảng 80% lượng vitamin dùng theo đường uống).
Phân bố: Vitamin D và các chất chuyển hóa liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Cholecalciferol nhanh chóng phân bố phần lớn ở gan và chuyển thành dạng dự trữ chính 25-hydroxycholecalciferol, một lượng nhỏ hơn phân bố ở mô cơ và mô mỡ dưới dạng phân tử nguyên vẹn sau đó phóng thích dần vào hệ tuần hoàn.
Chuyển hóa: Cholecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25-hydroxycholecalciferol (calcifediol), sau đó tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động là 1,25-dihydroxycholecalciferol (calcitriol) và những dẫn chất 1,24,25-trihydroxycholecalciferol.
Thải trừ: Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua mật và phân, lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa 25-hydroxy trong máu khoảng 10 ngày đến 3 tuần và thời gian bán thải của các chất chuyển hóa 1,25-hydroxy khoảng 4-6 giờ.
Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận: Không có dữ liệu lâm sàng trên đối tượng bệnh nhân suy thận, tuy nhiên, không loại trừ khả năng quá trình đào thải của alendronat có thể suy giảm ở bệnh nhân suy thận tương tự các nghiên cứu lâm sàng sẵn có. Vì vậy, có thể tăng tích lũy alendronat trong xương ở bệnh nhân suy thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose anhydrous, medium chain triglyceride, gelatin, croscarmellose sodium, sucrose, colloidal silicon dioxide, magnesi stearat, butylated hydroxytoluene, modified food starch, sodium aluminum silicate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Alenbe Plus do Công ty TNHH Hasan-Dermapharm sản xuất (2017).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM