Aluminum hydroxide + Magnesium hydroxide + Simethicone – Siloxogene

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Siloxogene

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Siloxogene (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aluminum hydroxide + Magnesium hydroxide + Simethicone

Phân loại: Thuốc kháng acid. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AF02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Siloxogene

Hãng sản xuất : RPG Lifesciences Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén không bao: Aluminium Hydroxide khan BP 300 mg, Magnesi Hydroxide BP 150 mg, Simethicone BP 40 mg.

Hỗn dịch uống: 5ml chứa 150mg; 300mg; 40mg

Thuốc tham khảo:

SILOXOGENE
Mỗi viên nén có chứa:
Al(OH)3 gel …………………………. 300 mg
Mg(OH)2 …………………………. 150 mg
simethicon …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Siloxogene (Aluminum hydroxide + Magnesium hydroxide + Simethicone)

SILOXOGENE GEL
Mỗi 5ml hỗn dịch có chứa:
Al(OH)3 gel …………………………. 150 mg
Mg(OH)2 …………………………. 300 mg
simethicon …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Siloxogene gel (Aluminum hydroxide + Magnesium hydroxide + Simethicone)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Siloxogene được chỉ định điều trị các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày: ợ nóng, ợ chua (trong các bệnh có liên quan đến viêm, loét đường tiêu hoá), chứng ợ chua của người có thai, rối loạn tiêu hoá với biểu hiện tăng tiết acid, đầy hơi, và tình trạng không dung nạp quá mức đối với thức ăn và đồ uống.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt. Uống cách xa thuốc khác khoảng 1-2 giờ.

Hỗn dịch: Dùng uống.

Liều dùng:

Nhai 1- 2 viên/ lần, 3-4 lần/ ngày sau bữa ăn

Trẻ em > 6 tuổi: 1/2 liều của người lớn hoặc theo chỉ định của thầy thuốc

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định cho những bệnh nhân giảm acid dịch vị, thiếu acid, viêm ruột thừa và hẹp môn vị.

Trẻ em dưới 6 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Sử dụng các antacid có thể che dấu các triệu chứng xuất huyết nội thứ phát do các thuốc chống viêm không steroid. Vì thuốc có chứa Magnesi nên có thể gây tiêu chảy.

Cũng giống các muối Magnesi khác phải thận trọng khi dùng Magnesi hydroxid cho bệnh nhân suy thận.

Trong chế độ ăn ít phospho, nhôm hydroxid có thể gây thiếu phospho.

Không dùng thuốc này nếu có các triệu chứng viêm ruột thừa hoặc viêm ruột. Nên có sự kiểm tra của bác sĩ để xác định chính xác

Uống cách xa thuốc khác khoảng 1-2 giờ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng do có một số người nhạy cảm các phản ứng bất thường của thuốc, nên kiểm tra đáp ứng của từng người trước khi lái xe hoặc thực hiện những công việc phức tạp.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên phụ nữ không thấy có nguy cơ đối với bào thai. Tuy nhiên chưa đủ nghiên cứu kỹ trên phụ nữ có thai do đó chỉ dùng SILOXOGENE trong thời kỳ có thai khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sỹ.

Thời kỳ cho con bú:

Các thành phần trong thuốc rất ít được hấp thu vào cơ thể, tuy vậy vẫn cần thận trọng khi dùng cho các bà mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng viên SILOXOGENE có thể bị:

Táo bón nhẹ

Tiêu chảy hoặc nhuận tràng

Buồn nôn và nôn

Phân nhạt màu hoặc lốm đốm (do sự kết dính của các acid béo- muối nhôm)

Đau do co thắt dạ dày.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Siloxogene có thể làm giảm sự hấp thu của một số thuốc khi được uống đồng thời (như: acetaminophen, alendronate, cefpodoxime, grepafloxacin, tetracyclin, các anticholinergic, indomethacin, digoxin, isoniazid, diazepam, cimetidine, các chế phẩm có chứa sắt, các phenothiazine, các vitamin tan trong dầu, đặc biệt là vitamin A…) do đó nên uống cách xa các thuốc khác từ 1 đến 2 giờ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có tài liệu về quá liều với thuốc này.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Magnesi Hydroxid và Nhôm Hydroxid, là những thành phần thường có trong Antacid, có tác dụng trung hòa lượng acid clohydric có trong dạ dày, nhưng không có tác dụng trực tiếp trên sự tiết acid dịch vị. Nhờ khả năng trung hòa này nên thuốc làm giảm được các triệu chứng liên quan đến thừa acid dịch vị.

Simethicone: làm giảm sức căng bề mặt của bọt khí trong dạ dày, làm cho các bọt này tụ lại và được thoát ra ngoài một cách dễ dàng vì vậy giảm các triệu chứng đầy bụng.

Cơ chế tác dụng:

Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxyd còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.

Simethicon là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua sự ợ hơi hoặc trung tiện.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nhôm hydroxid và Magnesi hydroxide được hấp thu không đáng kể tại đường tiêu hóa phần lớn thuốc không được hấp thu được thải ra ngoài theo phân.

Simethicon: Không hấp thu, thuốc được thải trừ qua phân dưới dạng không bị biến đổi.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột ngô, Natri Saccharin, Natri Benzoate, màu vàng Tartrazine, Dung dịch Sorbitol, Sucrose, Natri carboxymethyl cellulose, Magnesi stearat, hương cam Trusil.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Siloxogene do RPG Lifesciences Ltd. sản xuất (2010).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM