Sucralfate – Sucrapi

Thuốc Sucrapi là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sucrapi (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sucralfate

Phân loại: Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BX02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Sucrapi

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Apimed

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống: 1 g/5ml.

Thuốc tham khảo:

SUCRAPI

Mỗi gói hỗn dịch có chứa:

Sucralfate

………………………….

1000 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ 15g (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗn dịch uống SUCRAPI được sử dụng trong:

Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.

Phòng tái phát loét tá tràng và loét do stress.

Phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Hỗn dịch uống SUCRAPI nên uống vào lúc đói, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

Liều dùng:

Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên:

Loét tá tràng, viêm dạ dày:

Uống 2 g (10 ml)/ lần, 2 lần/ ngày (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ) hoặc uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày (uống 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ).

Thường điều trị trong 4 đến 6 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần.

Liều tối đa là 8 g (40 ml)/ ngày.

Loét dạ dày lành tính:

Uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày.

Thường điều trị trong 6 – 8 tuần.

Nếu người bệnh bị nhiễm Helicobacter pylori, cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn H. pylori tối thiểu bằng metronidazol + amoxicillin và phối hợp với sucralfat + một thuốc chống tiết acid (như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton).

Phòng tái phát loét tá tràng:

Uống 1 g (5 ml)/ lần, 2 lần/ ngày.

Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.

Để loại trừ tái phát do vi khuẩn Helicobacter pylori cần phối hợp với kháng sinh.

Phòng loét do stress:

Uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày.

Liều tối đa 8 g (40 ml)/ ngày.

Phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress:

Uống 1 g (5 ml)/ lần, 6 lần/ ngày.

Liều tối đa 8 g (40 ml)/ ngày.

Trẻ em dưới 15 tuổi:

Tính an toàn và hiệu quả khi dùng hỗn dịch uống SUCRAPI cho trẻ em dưới 15 tuổi chưa được xác định.

Người cao tuổi:

Không có liều khuyến cáo đặc biệt cho người cao tuổi, tuy nhiên nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Người suy thận:

Muối nhôm được hấp thu rất ít (< 5%), tuy nhiên, thuốc có thể tích lũy ở người suy thận. Phải thận trọng khi dùng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với sucralfat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc..

4.4 Thận trọng:

Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng tích lũy nhôm trong huyết thanh, nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.

Không được dùng hỗn dịch uống SUCRAPI để tiêm tĩnh mạch, các biến chứng có thể xảy ra là nhiễm độc nhôm, thuyên tắc phổi và não, tử vong.

Hỗn dịch uống SUCRAPI không khuyến cáo sử dụng cho người đang lọc máu.

Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa nhôm vì làm tăng khả năng hấp thu nhôm và độc tính.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ có thể xảy ra: chóng mặt, buồn ngủ, nên chú ý khi vận hành tàu xe, máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Thuốc hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít. Tuy nhiên, cẩn thận trọng khi dùng SUCRAPI cho phụ nữ mang thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hóa: Táo bón.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.

Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.

Các tác dụng phụ khác: Ðau lưng, đau đầu.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.

Dị vật dạ dày.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn người bệnh uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat 30 phút.

Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophyllin, tetracyclin, ketoconazol, sulpirid, levothyroxine, quinidin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu. Vì vậy phải uống những thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat.

Dùng đồng thời các chế phẩm có chứa citrat với sucralfat có thể làm tăng nồng độ của nhóm trong máu. Cơ chế là do sự hình thành chelat nhôm làm tăng sự hấp thu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Hầu hết các trường hợp quá liều đều không có triệu chứng, một vài trường hợp có biểu hiện đau bụng, buồn nôn và nôn. Các nghiên cứu về độc tính cấp tính trên động vật, sử dụng liều lên đến 12 g/ kg thể trọng chưa tìm thấy liều gây chết. Do đó nguy cơ xảy ra quá liều là rất thấp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, điều trị loét dạ dày, tá tràng.

Mã ATC: A02BX02

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tràng, dạ dày. Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn là tác dụng toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương. Sucralfat không trung hòa nhiều độ acid dạ dày. Liều điều trị của sucralfat không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày – tá tràng, tác dụng trung hòa acid của sucralfat có thể trở thành quan trọng để bảo vệ tại chỗ loét. Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6 – 7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực đối với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Sucralfat đã tạo ra một hàng rào bảo vệ ổ loét. Hàng rào này đã ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin bằng cách ngăn chặn pepsin gắn vào albumin, fibrinogen… có trên bề mặt loét. Hàng rào này cũng ngăn cản khuếch tán trở lại của các ion Hº bằng cách tương tác trực tiếp với acid ở trên bề mặt ở loét.

Sucralfat cũng hấp thụ các acid mật, ức chế khuếch tán trở lại acid glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn hại do acid taurocholic. Tuy nhiên tác dụng của sucralfat đối với acid mật trong điều trị loét dạ dày tá tràng chưa rõ ràng. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa với ý nghĩa là đã tạo một hàng rào ở ổ loét để bảo vệ ổ loét không bị pepsin, acid và mật gây loét và do đó ổ loét có thể liền được. Thuốc được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa.

Cơ chế tác dụng:

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày.

Phân bố: Chưa xác định được.

Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa.

Thải trừ: 90% bài tiết vào phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Maize starch, Lactose monohydrate, Povidone.

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM