1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bisoprolol
Phân loại: Thuốc chẹn beta1 adrenergic chọn lọc.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C07AB07.
Biệt dược gốc: CONCOR, CONCOR COR
Biệt dược: ZENTOBISO
Hãng sản xuất : Niche Generics Ltd.
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim chứa bisoprolol fumarat: 2,5 mg; 5 mg; 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| ZENTOBISO 5MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Bisoprolol fumarate | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viên nén Zentobiso được sử dụng để điều trị suy tim mạn tính ổn định. Chúng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác trong điều kiện này như thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu, glycoside trợ tim.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Bisoprolol fumarat được dùng theo đường uống.
Liều dùng:
Liều Zentobiso phụ thuộc vào nhu cầu bệnh nhân.
Liều khởi đầu thông thường là 5,0mg một lần. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu có thể là 2,5mg có thể áp dụng cho một số bệnh nhân. Nếu tác dụng hạ huyết áp chưa được đáp ứng, liều dùng có thể tăng lên 10mg và sau đó tăng thêm 20mg nếu thấy cần thiết.
Phụ thuộc vào mức độ dung nạp của bệnh nhân với thuốc, bác sĩ có thể quyết định kéo dài khoảng thời gian giữa các lần tăng liều. Nếu tình trạng bệnh xấu đi hoặc bệnh nhân không thể chịu được mức độ liều đó, cần thiết có thể giảm liều hoặc ngưng điều trị. Ở một vài bệnh nhân, liều duy trì có thể thấp hơn 10mg bisoprolol fumarat. Bác sĩ sẽ thông báo cho bệnh nhân những gì cần làm. Nếu bệnh nhân phải dừng thuốc hoàn toàn, bác sĩ sẽ khuyên giảm liều từ từ, nếu không tình trạng bệnh nhân sẽ xấu hơn.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm vối bisoprolol fumarat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Hen suyễn hoặc bệnh phổi mãn tính
Có vấn đề về tuần hoàn máu ở chi (như hội chứng Raynaud), có thể gây ra hiện tượng ngứa hoặc nhạt màu hoặc chuyển màu xanh.
U tế bào ưa Crom không được điều trị (một dạng khối u hiếm ở tuyến thượng thận).
Nhiễm toan chuyển hoá.
Không sử dụng viên nén Zentobiso nếu có một trong những vấn đề tim mạch dưới đây:
Suy tim đột nhiên diễn biến xấu đi hoặc có thể yêu cầu điều trị tại bệnh viện.
Nhịp tim chậm hoặc không đều.
Huyết áp rất thấp
4.4 Thận trọng:
Nếu là một trong những trường hợp sau, thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng viên nén Zentobiso, bác sĩ có thể có chế độ điều trị đặc biệt cẩn thận (thêm điều kiện điều trị hoặc thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hơn):
Đái tháo đường (bisoprolol có thể che dấu triệu chứng của hạ đường huyết).
Ăn cháy quá nghiêm ngặt.
Bệnh tim như rối loạn nhịp tim hoặc đau thắt ngực (đau thắt ngực thể Prinzmetal).
Có vấn đề về gan hoặc thận.
Hen suyễn hoặc bệnh phổi mãn tính
Tiền sử bệnh vảy nến
Rối loạn tuyến giáp (bisoprolol có thể che dấu triệu chứng cường giáp).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc có thể bị ảnh hưởng tuỳ thuộc vào mức đáp ứng của cơ thế. Đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị, tăng liều hoặc khi thay đổi, khi dùng với rượu bia.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng viên nén Zentobiso trong suốt thời kỳ mang thai có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bạn đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai hãy thông báo với bác sĩ, bác sĩ sẽ quyết định bạn có thể sử dụng viên nén Zentobiso trong suốt thời kỳ mang thai hay không.
Thời kỳ cho con bú:
Không có dữ liệu về việc Bisoprolol fumarat có bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, nuôi con bằng sữa mẹ không được khuyến cáo trong suốt quá trình điều trị bằng viên nén Zentobiso.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp (tỷ lệ <1/10)
Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu
Cảm giác lạnh hoặc tê bàn tay, bàn chân
Hạ huyết áp
Gặp vấn đề về dạ dày hoặc ruột như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
Ít gặp (tỷ lệ <1/100)
Rối loạn giấc ngủ
Trầm cảm
Khó thở ở những bệnh nhân hen suyễn hoặc bệnh phổi mạn tính.
Yếu cơ, dễ chuột rút
Hiếm gặp (tỷ lệ <1/1000)
Vấn đề về tai
Dị ứng chảy nước mũi
Khô mắt (có thể là rắc rối nếu dùng kính áp tròng)
Viêm gan, có thể gây ra vàng da hoặc lòng trắng mắt
Dị ứng: Ngứa, phát ban
Giảm khả năng tình dục
Ác mộng, ảo giác, ngất xỉu
Rất hiếm gặp: (tỷ lệ <1/10000)
Kích ứng hoặc mắt đỏ (viêm kết mạc)
Rụng tóc
Xuất hiện hoặc làm xấu đi bệnh vẩy nén, phát ban, vẩy nến.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi xảy ra ADR với các biểu hiện trên, có thể xử trí như các trường hợp của triệu chứng quá liều (xem mục Quá liều và xử trí).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng các loại thuốc sau đây với các viên nén Zentobiso mà không có lời khuyên từ bác sĩ:
Một số thuốc dùng để điều trị rối loạn nhịp tim (các loại thuốc như quinidin, disopyramid, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon).
Một số loại thuốc điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực hoặc nhịp tim không đều (chất chẹn kênh canxi như verapamil, diltiazem).
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng các thuốc sau đây với bisoprolol, bác sĩ có thể phải kiểm tra tình trạng của bệnh nhân thường xuyên hơn.
Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn nhịp tim (amiodaron).
Thuốc nhỏ mắt timolol và các thuốc liên quan đến điều trị tăng nhãn áp.
Một số thuốc điều trị Alzheimer hoặc tăng nhãn áp (như tacrin hoặc carbachol) hoặc các loại thuốc điều trị các bệnh tim cấp tính như isoprenalin và dobutamin.
Các thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulin
Các tác nhân gây mê như trong quá trình phẫu thuật
Digoxin được sử dụng để điều trị suy tim.
Thuốc chống viêm không steroid: ibuprofen, diclofenac
Thuốc hạ huyết áp, các thuốc chống trầm cảm như imipramin hoặc amitriptylin, một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh động kinh hoặc trong gây mê (phenpbarbital) hoặc một số thuốc điều trị bệnh tâm thần (levomeromazin).
Mefloqiun được sử dụng để phòng và điều trị sốt rét.
Các IMAO (trừ các chất ức chế MAO-B) như moclobemid
Một số loại thuốc điều trị chứng đau nửa đầu như ergotamin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu quá liều phải thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. Bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử trí cần thiết.
Các triệu chứng của quá liều có thể là chóng mặt, váng đầu, khó thở hoặc khò khè. Ngoài ra còn có thể bao gồm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, hoạt động tim kém, hạ đường huyết (có thể liên quan đến cảm giác đói, vã mồ hôi, hồi hộp).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hoạt chất trong viên nén Zentobiso là bisoprolol fumarat. Viên nén Zentobiso thuộc nhóm phong bế thụ thể beta. Những thuốc này tác động lên phản ứng của cơ thể với những xung động thần kinh, đặc biệt trên tim. Kết quả là bisoprolol làm chậm nhịp tim và làm tim tăng hiệu suất bơm máu đi khắp cơ thể.
Suy tim xảy ra khi cơ tim yếu và không thể bơm đủ mẫu đáp ứng nhu cầu cơ thể. Viên nén Zentobiso được sử dụng để điều trị suy tim mạn tính ổn định. Chúng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác trong điều kiện này như thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu, glycosid trợ tim.
Cơ chế tác dụng:
Bisoprolol là một thuốc chẹn chọn lọc beta1 nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị. Với liều thấp, bisoprolol ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenalin bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể beta-adrenergic của tim, nhưng ít tác dụng trên thụ thể beta2 adrenergic của cơ trơn phế quản và thành mạch. Với liều cao (thí dụ 20 mg hoặc hơn), tính chất chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể betaj thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể betaj và beta2.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Viên nén Zentobiso được hấp thu và có sinh khả dụng 90% sau khi uống. Thời gian bán thải là 10-12 giờ sau khi dùng liều đơn trong 24 giờ.
Phân bố:
Khả năng liên kết với protein huyết tương của bisoprolol fumarat là 30%. Thể tích phân bố là 3,5L/kg.
Thải trừ:
Bisoprolol fumarat được thải trừ theo hai con đường, 50% được chuyển hoá không có hoạt tính sau đó được thải trừ qua thận, 50% được thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hoá. Thải trừ qua gan và thận là như nhau nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Tổng số độ thanh thải khoảng 15L/h.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrat, cellulose micro crystallin, megnesi stearat, crospovidon và Beige PB 27215 (Lactose monohydrat, ion oxid yellow, iron oxid red
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam