Thuốc Lansotrent là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lansotrent (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lansoprazole
Phân loại: Thuốc ức chế bơm Proton. Thuốc giảm tiết acid
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BC03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Lansotrent
Hãng sản xuất : Medopharm – Ấn Độ
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng 30mg
Thuốc tham khảo:
| LANSOTRENT | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Lansoprazole | …………………………. | 30 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Loét dạ dày, loét tá tràng; loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Viêm thực quản do dịch vị trào ngược dạ dày-thực quản.
Viêm loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.
Hội chứng Zollinger Ellison.
Kết hợp với hai kháng sinh để điều trị tiệt căn Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống.
Liều dùng:
Thuốc uống dùng cho người lớn:
Viêm thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản: 30mg/ngày trong 4 đến 8 tuần
Loét dạ dày: 15 tới 30mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 đến 8 tuần. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng.
Loét tá tràng: 15 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.
Điều trị tiệt cắn khuẩn Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày, tá tràng kết hợp với 2 kháng sinh: uống 30mg, mỗi ngày 2 lần, kết hợp với clarithromycin 500mg và metronidazole 400mg Amoxicillin 1g. Viêm loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid: 15-30mg/ngày trong 4 đến 8 tuần lễ.
Hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu 60mg/ngày và điều chỉnh tăng đến 90mg, hai lần mỗi ngày.
Bệnh nhân suy gan: Điều hàng ngày không quá 30mg.
Bệnh nhân suy thận: không cần phải thay đổi liều lượng.
Người cao tuổi: liều hàng ngày không quá 30mg.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.
Trẻ em.
4.4. Thận trọng:
Trước khi chỉ định lansoprazol cho bệnh nhân loét dạ dày, cần phải biết rõ là bệnh nhân không bị ác tính bởi vì thuốc này có thể che lấp các triệu chứng và làm chậm trề việc định bệnh.
Tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ thai nghén, và với trẻ em, chưa được xác lập.
Nguy cơ nhiễm trùng hô hấp: bệnh nhân sử dụng PPI dài ngày có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ví dụ như viêm phổi mắc phải công đồng,
Nguy Cơ gãy xương: dùng PPI dài ngày sẽ làm giảm sự hấp thu các khoáng chất quan trọng của cơ thể, đó là canxi và magie. Sự thiếu hụt các khoáng chất này có thể dẫn đến gãy xương.
Nguy cơ hạ magne huyết ở những bệnh nhân được điều trị thuốc ức chế bơm proton dài hạn, nên xem xét việc đo nồng độ magiê huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị thuốc PPI theo toa và định kỳ sau đó.
Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ và vừa không cần điều chỉnh liều dùng ban đầu. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy gan vừa, liều cao hơn 30mg/ngày chỉ dùng khi có những chỉ định lâm sàng bắt buộc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt. Vì vậy người bệnh được khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc ngay sau khi sử dụng thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có thông báo dùng lansoprazol cho người mang thai. Không biết rõ thuốc có đi qua nhau thai vào bào thai không. Tuy nhiên, dùng lâu và với liều cao đã gây ung thư trên cả chuột nhắt và chuột cống đực và cái, do vậy nên tránh dùng cho người mang thai, ít nhất là trong 3 tháng đầu, nhưng tốt nhất không nên dùng trong bất kỳ giai đoạn nào khi thai nghén.
Thời kỳ cho con bú:
Cả lansoprazol và các chất chuyển hóa đều bài tiết qua sữa ở chuột cống và có thể sẽ bài tiết qua sữa người mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên súc vật đã được chứng minh, nên tránh dùng ở người cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng phụ thường gặp nhất với lansoprazol là ở đường tiêu hoá như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, táo bón, khó tiêu, ngoài ra còn đau đầu, chóng mặt, khó chịu, khô miệng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các kháng acid (như Maalox: aluminum và magnesi hydroxid hoặc Riopan (magaldrate..) có thể làm thấp đỉnh nồng độ huyết tương, nhưng không giảm đáng kể sinh khả dụng của lansoprazol, Do đó, chỉ nên dùng 1 giờ sau khi đã uống liều lansoprazol.
Lansoprazol là chất cảm ứng yêu của men cytochrom gan P450 và có thể tác dụng trên các dược động học của vài thuốc khác cũng bị chuyển hoá bởi hệ thống này như thuốc ngừa thai uống, phenytoin, theophylin, hoặc warfarin khi chỉ định cùng lúc. Tuy vậy, cũng có báo cáo là việc chỉ định tải lập lansoprazol chỉ cảm ứng trên vi tiểu thể cytochrom P450 thuộc gan đủ để tăng sự thanh thải của 1 liều theophylin khoảng 19%; một số tác giả khác đã thấy là lansoprazol không tác dụng có ý nghĩa vào cytochrom P450 (CYPIA2). Những kết luận của 1 chuyên viên khác đã cho biết là khả năng về các tương tác dược của lansoprazol với các thuốc khác, thông qua hệ thống này là giới hạn.
Tương tác với azatanavir: sự hấp thụ atazanavir có thể thay đổi qua đường uống, dẫn đến nồng độ atazanavir trong huyết tương giảm.
Tương tác với clopidogrel; một số chất ức chế CYP2C19 làm giảm sự tiếp xúc của hoạt chất clopidogrel và giảm tác dụng ức chế tiểu cầu, làm giảm hiệu quả lâm sàng của clopidogrel. .
Tương tác với surcralfat: sulcralfat làm giảm sinh khả dụng của lansoprazole, và không nên dùng surcralfat trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng lansoprazole.
Với warfarin có thể làm tăng INR và PT, nên cần lưu ý theo dõi, Các nghiên cứu đã chỉ ra là lansoprazol không có tương tác dược có ý nghĩa lâm sàng với warfarin, antipyrine, indomethacin, ASA, ibuprofen, phenytoin, prednisolon, antacid hoặc diazepam ở các chủ thể lành mạn
Lansoprazol tạo nên 1 sự ức chế sâu và dài lâu của sư tiết acid dich vi, do đó nó có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc nào có cần pH dịch vụ như 1 yếu tố quyết định quan trọng của sinh khả dụng: (vd: ketoconazol, ampicillin ester, muối sắt, digoxin).
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
Điều trị:
Triệu chứng và điều trị: Hiện nay không có những kinh nghiệm về trường hợp cố ý sử dụng quá liều thuốc ở người.
Cũng như mọi trường hợp nghi dùng quá liều, việc điều trị phải bao gồm các biện pháp hỗ trợ và chữa các triệu chứng.
Phải rửa dạ dày và loại khỏi ống tiêu hoá phần thuốc chưa bị hấp thu, và bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận.
Lansoprazol không thể loại khỏi hệ tuần hoàn bằng liệu pháp thẩm tách huyết..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+ATPase là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì hệ thống enzym H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày, nên lansoprazol và omeprazol được gọi là những chất ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.
Cũng nhờ vậy, lansoprazol được dùng điểu trị ngắn ngày chứng loét dạ dày-tá tràng và điều trị dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (như hội chung Zollinger Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống).
Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.
Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày — tá tràng bị nhiễm xoắn khuẩn này. Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như amoxicilin, clarithromycin), lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do H.pylori.
Cơ chế tác dụng:
Lansoprazol thuộc nhóm các chất kháng tiết, dẫn chất benzimidazol, không có tác dụng kháng cholinergic hay kháng histamin tại thụ thể H2, nhưng ngăn cản sự bài tiết acid dạ dày do ức chế chuyên biệt trên hệ thống (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Bởi vì hệ thống enzym này được xem như là bơm acid (proton) bên trong tế bào thành, lansoprazol có tác dụng ức chế bơm acid dạ dày do khóa bước cuối cùng của quá trình sản sinh acid. Tác dụng này liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế bài tiết acid dạ dày lúc bình thường khi bị kích thích và ngay cả khi có tác nhân kích thích sự bài tiết acid.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với khả dụng sinh học tuyệt đối trên 80%. Ở người khoẻ, nửa đời trong huyết tương là 1,5 (± 1,0) giờ. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 phút sau khi ăn.
Phân bố: Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Chuyển hóa:
Thuốc được đào thải hoàn toàn sau khi được biến đổi sinh học chủ yếu ở gan.
Thải trừ : Thuốc bài thải trước tiên vào phân, thông qua mật. Chỉ có 15 đến 30% của liều thuốc bài thải vào nước tiểu. Thời gian bản huỷ bài thải trong huyết tương khoảng từ 1,4 đến 2 giờ nhưng thời gian của tác dụng của thuốc thì dài hơn. Sự thanh thải giảm ở người cao tuổi, và trong các bệnh gan..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM