Aminoacid Kabi 5% 250ml (Amino acid chuẩn)

Amino Acid – Aminosteril/Aminoacid Kabi/Aminowel Kabi

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Aminosteril, Aminoacid Kabi, Aminowel Kabi

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Aminosteril, Aminoacid Kabi, Aminowel Kabi (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amino acid chuẩn (Standard Amino acid)

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.

Biệt dược gốc: Aminoplasmal, Aminoplasmal B.Braun E

Biệt dược: Aminosteril, Aminoacid Kabi, Aminowel Kabi

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin 5 – 10%.

Cho 250 ml Aminoacid Kabi 5%: L-isoleucin 0,6375 g; L-leucin 1,1125 g; L-lysin hydroclorid 0,875 g; L-methionin 0,475 g; L-phenylalanin 0,6375 g; L-threonin 0,5125 g; L-tryptophan 0,225 g; L- valin 0,6 g; L-arginin hydroclorid 1,15 g; L-histidin hydroclorid 0,65 g; Glycin 0,9875 g; L- alanin 1,7125 g; L-prolin 1,1125 g; L-aspartic acid 0,1625 g; L-asparagin.H2O 0,465 g; L-glutamic acid 0,575 g; L-ornithin hydroclorid 0,4 g; L-serin 0,3g; L-tyrosin 0,075 g; Tá dược vđ 250 ml.

Cho 500 ml Aminosteril 10%: L-isoleucin 2,55 g; L-leucin 4,45 g; L-lysin hydroclorid 3,5 g; L-methionin 1,9 g; L-phenylalanin 2,55 g; L-threonin 2,05 g; L-tryptophan 0,9 g; L- valin 6,85 g; L-arginin hydroclorid 4,6 g; L-histidin hydroclorid 2,6 g; Glycin 3,95 g; L- alanin 1,7125 g; L-prolin 4,45 g; L-aspartic acid 0,65 g; L-asparagin.H2O 1,86 g; L-glutamic acid 2,3 g; L-ornithin hydroclorid 1,6 g; L-serin 1,2g; L-tyrosin 0,15 g; L-cystein HCl 0,34g.

Mỗi chai 500ml Aminowel Kabi chứa: L-arginin HCL 1,35g; L-histidin HCL.H2O 0,65g; L-isoleucin 0,9g; L-leucin 2,05g; L-lysin HCl 3,7g; L-methionin 1,2g; L-phenyllalanin 1,45g; …

Thuốc tham khảo:

AMINOACID KABI 5% 250ML
Mỗi 250 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 5%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aminoacid Kabi 5% 250ml (Amino acid chuẩn)

AMINOACID KABI 5% 500ML
Mỗi 500 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 5%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aminoacid Kabi 5% 500ml (Amino acid chuẩn)

AMINOSTERIL 10%
Mỗi 500 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 10%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aminosteril 10% (Amino acid chuẩn)

AMINOWEL KABI
Mỗi 250 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 5%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aminowel Kabi (Amino acid chuẩn)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Rối loạn cân bằng nitrogen ở bệnh nhân bị thiếu protein.

Rối loạn sự hấp thu protein.

Mất protein nặng.

Bao gồm những trường hợp chấn thương nặng, bỏng, nhiễm trùng huyết, điều trị trước hoặc sau phẫu thuật, những bệnh lý về dạ dày, ruột.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm truyền tĩnh mạch, thể tích dịch truyền và tốc độ truyền nên được chỉ định tuỳ theo mỗi bệnh nhân, phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, nhu cầu, tuổi tác và cân nặng.

Liều dùng:

Liều tối đa không quá 40 ml/kg thể trọng/ngày.

Tốc độ truyền không quá 2 ml/kg thể trọng/giờ; khoảng 45 giọt/phút.

Trẻ em:

Liều khuyến cáo:

3-5 tuổi: 30 ml/kg thể trọng/ngày

6-14 tuổi: 20 ml/kg thể trọng/ngày

Tốc độ truyền không quá 2 ml/kg thể trọng/giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có bệnh lý khiến cơ thể cơ thể không thể sử dụng được protein.

Nhiễm toan chuyển hóa

Suy thận mà không tiến hành thẩm phân hay lọc máu.

Ứ dịch

Thiếu oxy

Suy tim mất bù.

Phù phổi cấp

Tổn thương gan không hồi phục.

Urê máu tăng cao.

Tuần hoàn không ổn định đe doạ đến tính mạng, ví dụ sốc.

Trẻ dưới 2 tuổi.

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Nên được dùng một cách cẩn thận trong điều kiện bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá amino acid, suy thận có thẩm phân hoặc lọc máu, suy gan có hồi phục, hạ kali máu, hạ natri máu, thiếu folat, bệnh nhân suy tim.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có ảnh hưởng nào khi lái xe và vận hành máy.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú nên dùng theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú nên dùng theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các khuyến cáo đã nêu về chống chỉ định, liều dùng và các thận trọng phòng ngừa đã được nghiên cứu theo dõi, còn tác dụng phụ thì chưa thấy có.

Tuy nhiên nếu dùng quá liều hoặc truyền với tốc độ nhanh bất thường có thể gây ra các dấu hiệu không dung nạp thuốc và thất thoát amino acid qua thận dẫn đến mất cân bằng amino acid.

Các tác dụng phụ có thể xuất hiện như kết quả của việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, đặc biệt ở giai đoạn đầu: mất kali, mất natri, thiếu folat, viêm tĩnh mạch huyết khối, vỡ tĩnh mạch tại vị trí tiêm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Methionin có thể làm giảm tác dụng của Levodopa.

Không nên thêm các thuốc cần bổ sung khác vào dung dịch AMINOACID KABI 5%, tuy nhiên nếu cần thiết thì phải kiểm tra tính tương hợp của thuốc cần bổ sung vào dung dịch trước khi sử dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Việc dùng quá liều hoặc truyền quá nhanh có thể gây ra các dấu hiệu không dung nạp thuốc và có thể biểu hiện dưới dạng buồn nôn, rét run, ói mửa và bị thất thoát amino acid qua thận.

Điều trị:

Nếu phản ứng không hấp thu xảy ra, phải ngừng truyền tạm thời và sau đó tiếp tục truyền lại với tốc độ thấp hơn. Các biện pháp điều trị thêm tùy thuộc vào các triệu chứng riêng biệt và mức độ nặng của chúng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Acid amin là đơn vị cấu tạo các phân tử protein, là tiền chất của nhiều phân tử sinh học quan trọng khác của cơ thể như các base purin, base pyrimidin, porphyrin, một số hormon, một số vitamin… Ngoài ra các acid amin còn là nguồn năng lượng cho cơ thể. Trong cơ thể các acid amin có thể bị thoái hoá, đồng thời cũng được sử dụng để tổng hợp trở lại các protein và các chất khác trong cơ thể.

L – arginin: (Arg); 2 – amino – 5 – guanidine valeric acid . Dạng có hoạt tính sinh lý là L(+) Arg. L(+) Arg là thành phần thức ăn thiết yếu cho người, là acid amin không thể thay thế. Trong cơ thể tồn tại dạng tự do và trong thành phần của protein.

Glycin: (Gly); aminoacetic acid, Là acid amin tập trung ở tuỷ sống, nơi có nhiều nơron ức chế. Glycin gây ưu cực màng, làm tăng vận chuyển Cl- và K+ qua màng. Tham gia tổng hợp protein của cơ thể.

L – histidin: (His); (s) -a – amino -1H – imidazole – 4 – propanoic acid, Dùng để chữa các chứng thiếu máu, phối hợp Tryptophan.

L – leucin: (Leu); a – Aminoiso caproic acid, Là acid amin thiết yếu có trong hầu hết các protein động vật hay thực vật. Cơ thể người không tổng hợp được leucin. Có tác dụng làm chất dinh dưỡng.

L – lysin: (Lys); 2,6 – diamino hecxanoic acid, Là một acid amin cần thiết, cơ thể người không tồng hợp được. Cần cho sự phát triển bình thường của cơ thể nhưng lại hay thiếu hụt trong thức ăn, có tác dụng chống nhiễm kiềm.

L – methionin: 2 – amino – 4 – (methyl thio) butyric acid. Methionin là acid amin cần thiết, giữ vai trò quan trọng trong các quá trình methyl hoá sinh học. Cả 2 dạng D & L đều có hiệu lực. Methionin thường được dùng phối hợp với nhiều acid amin khác để bổ sung khẩu phần dinh dưỡng bằng đường tiêm truyền.

L – threonin: (Thr); L – 2 – Amino – 3 hydroxybutyric, Là 1 acid amin cần thiết, được dùng phối hợp với nhiều acid amin khác để bổ sung khẩu phần dinh dưỡng bằng đường tiêm truyền.

L – tryptophan: (Trp); L – a – amino – 3 – indole – propionic acid. Là acid amin cần thiết, cơ thể người không tồng hợp được. Công dụng: dùng bổ sung chất dinh dưỡng.

L – valin: (Val): 2 – amino – 3 – methyl butyric acid, Là acid amin thiết yếu, cơ thể người không tổng hợp được thường được dùng phối hợp với nhiều acid amin khác để bổ sung khẩu phần dinh dưỡng bằng đường tiêm truyền.

L – isoleucin: Là acid amin thiết yếu, dùng bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể

L – phenylalanin: Là acid amin thiết yếu, dùng bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể

L – asparagin: có trong cơ thể dưới dạng tự do và trong thành phần của protein trong cơ thể, L-asparagin liên kết với amoniac và chuyển vận đến thận. Sinh tổng hợp được thực hiện bằng cách amid hoá acid asparaginic.

L – alanin: L – α – aminopropionic acid, là 1 amino acid không thiết yếu. Tham gia quá trinh sinh tổng hợp protein trong cơ thể.

L – prolin: Tham gia quá trình sinh tổng hợp protein trong cơ thể.

Acid aspartic: Là một trong những aminoacid không thiết yếu. Acid L-aspartic được dùng để bổ sung vào khẩu phần ăn.

Acid glutamic: Là 1 acid amin tham gia quá trình sinh tổng hợp protein trong cơ thể, được bổ sung vào khẩu phần ăn; trong cơ thể là acid amin duy nhất được khử amin oxy hoá với tốc độ khá cao.

L – ornithin: Là một amino acid béo, được sử dụng bổ sung vào khẩu phần ăn.

L – serin: Là một amino acid béo, được sử dụng bổ sung vào khẩu phần ăn, còn gọi là acid amin tạo đường, tham gia tổng hợp protein trong cơ thể là acid amin cần cho tổng hợp purin.

L – tyrosin: Là acid amin chứa nhân thơm; trong cơ thể tạo acetyl CoA qua acetoacetyl CoA, ngoài ra nó còn tạo fumarat, tham gia tổng hợp protein trong cơ thể.

Cơ chế tác dụng:

Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Do sản phẩm được truyền qua đường tĩnh mạch nên sinh khả dụng đạt 100%. Các amino acid đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào.

Một phần của amino acid được sử dụng để tổng hợp protein, các amino acid mà không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hóa như sau. Nhóm amino acid được tách khỏi khung carbon bởi chuyển hóa amin. Chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa trực tiếp thành CO2 hoặc được dùng làm chất nền trong quá trình hình thành glucose tại gan. Nhóm amin cũng được chuyển hóa tại gan thành urê và được đào thải qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri acetat.3H2O, Kali acetat, NaOH, EDTA, NaH2PO4.2H2O, NaHSO3, L- cystein.HCl, L-malic acid, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Do nguy cơ tăng nhiễm khuẩn và không tương hợp, dung dịch acid amin không nên trộn chung với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Aminoacid Kabi do Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam sản xuất (2016).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM