Felodipine – Plendil

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Felodipine

Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA02.

Brand name: PLENDIL.

Hãng sản xuất : AstraZeneca

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén giải phóng kéo dài: 5 mg, 10 mg.

Thuốc tham khảo:

PLENDIL 5mg
Mỗi viên nén có chứa:
Felodipine …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp.

Điều trị đau thắt ngực ổn định.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Viên nén phóng thích kéo dài được dùng mỗi ngày vào buổi sáng và nuốt với nước. Thời gian tác dụng trong vòng 24 giờ. Để duy trì đặc tính phóng thích kéo dài, không được chia nhỏ, nghiền hay nhai viên thuốc. Viên phóng thích kéo dài có thể được uống lúc bụng đói hay cùng với bữa ăn nhẹ có ít chất béo và carbohydrat.

Liều dùng:

Người trưởng thành

Tăng huyết áp: Liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Điều trị nên khởi đầu bằng 5mg 1 lần/ngày. Liều duy trì thường là 5 – 10mg 1 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng liều hay bổ sung thêm một thuốc điều trị tăng huyết áp khác cùng với Plendil. Thông thường, không cần dùng liều cao hơn 10mg/ngày.

Đau thắt ngực ổn định: Nếu điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Việc điều trị khởi đầu bằng 5mg x 1 lần/ngày, và nếu cần có thể tăng lên 10mg x 1 lần/ngày. Có thể phối hợp cùng với Plendil. Thông thường, không cần dùng liều cao hơn 10mg mỗi ngày.

Người lớn tuổi: Nên cân nhắc khởi đầu điều trị với 2.5mg một lần mỗi ngày.

Suy giảm chức năng thận: Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ felodipine trong huyết tương. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng Plendil ở bệnh nhân suy thận nặng (xem phần đặc tính dược động học)

Suy giảm chức năng gan: Bệnh nhân suy giảm chức năng gan có thể tăng nồng độ felodipine trong huyết tương và đáp ứng điều trị với liều thấp hơn (xem phần lưu ý và thận trọng khi dùng).

Trẻ em: Do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, nên tránh sử dụng felodipine ở bệnh nhân trẻ em tăng huyết áp, xem phần đặc tính dược lưc học và đặc tính dược động học.

4.3. Chống chỉ định:

Phụ nữ có thai.

Đã biết quá mẫn với felodipine hoặc các thành phần khác.

Suy tim mất bù.

Nhồi máu cơ tim cấp.

Đau thắt ngực không ổn định.

Tắc nghẽn van tim đáng kể về mặt huyết động.

Tắc nghẽn dòng máu ra ở tim.

Sốc tim.

4.4 Thận trọng:

Hẹp động mạch chủ, suy gan, suy thận nặng (GFR < 30ml/phút), suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

Giống như các thuốc giãn mạch khác, felodipine có thể gây ra tụt huyết áp. Điều này có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ ở các bệnh nhân mẫn cảm.

Phải sử dụng thận trọng felodipine ở những bệnh nhân có xu hựớng nhịp tim nhanh. Phì nướu nhẹ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị viêm lợi/ nha chu rõ rệt, có thể ngăn ngừa phì nướu hoặc khắc phục bằng cách vệ sinh răng miệng cẩn thận.

Felodipin đươc đào thải qua gan. Vì vậy, dự kiến có thể nồng độ điều trị và đáp ứng điều trị cao hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan rõ rệt (xem phần liều lượng và cách dùng).

Plendil chứa lactose. Bệnh nhân có bất kỳ yếu tố di truyền hiếm gặp sau đây không nên sử dụng thuốc này: không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose -galactose.

Dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng CYP 3A4 dẫn đến giảm mạnh nồng độ của felodipine và nguy cơ giảm hiệu quả của thuốc (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác). Nên tránh phối hợp thuốc này.

Dùng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP 3A4 dẫn đến tăng nồng độ felodipin rõ rệt (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác). Nên tránh phối hợp thuốc này.

Dùng đồng thời với nước ép bưởi dẫn đến tăng nồng độ felodipin rõ rệt (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác). Nên tránh uống thuốc cùng với nước ép bưởi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Vì chóng mặt và mệt mỏi có thể xảy ra liên quan đến điều trị với Plendil, điều này nên được xem xét khi cần có sự tập trung cao độ, ví dụ, khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Plendil ở phụ nữ mang thai. Chống chỉ định sử dụng Plendil trong thai kì, đã có quan sát thấy tác dụng gây quái thai trong các nghiên cứu trên động vật (xem phần dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Phải loại trừ khả năng có thai trước khi khởi đầu điều trị Plendil. Thuốc đối kháng Calci có thể ức chế sự co thắt sớm trong tử cung, nhưng không có bằng chứng rõ ràng về việc sinh trễ trong thai kì đủ tháng. Có nguy cơ thiếu oxy máu ở thai nhi khi mẹ bị hạ huyết áp và giảm tưới máu tử cung do có sự phân bố lưu lượng máu qua giãn mạch ngoại vi.

Khả năng sinh sản: Chưa có dữ liệu về khả năng sinh sản ở bệnh nhân nam và nữ.

Thời kỳ cho con bú:

Felodipine được bài tiết qua sữa mẹ. Nếu phụ nữ đang cho con bú có dùng liều điều trị của felodipine, thì chỉ một liều lượng rất nhỏ được truyền qua sữa mẹ sang con. Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị với felodipine trong thời kì cho con bú để đánh giá rủi ro đối với trẻ. Vì thế không dùng Felodipinetrong thời kì cho con bú. Trong trường hợp các lợi ích điều trị y tế được xem xét là quan trọng hơn, biện pháp an toàn là nên ngừng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Felodipine có thể gây đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, choáng váng và mệt mỏi. Hầu hết các phản ứng này tùy thuộc liều dùng và xảy ra lúc bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều. Khi xảy ra, những phản ứng này thường thoáng qua và giảm dần theo thời gian.

Chứng sưng cổ chân phụ thuộc liều đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng felodipine. Điều này là do giãn tiền mao mạch và không liên quan đến bất cứ sự ứ dịch nào. Kinh nghiệm từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị do bị sưng cổ chân.

Đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, chống mặt và mệt mỏi có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Các triệu chứng này thường thoáng qua.

Nhầm lẫn, rối loạn giấc ngủ đã có ghi nhận không thường xuyên, nhưng chưa chắc là có mối quan hệ với felodipine.

Phì nướu nhẹ đã được ghi nhận sau khi điều trị với felopdipine ở những bệnh nhân bị viêm nha chu hay, viêm lợi. Có thể tránh phì nướu hay khắc phục bằng cách vệ sinh răng miệng cẩn thận.

Tăng đường huyết là một tác dụng không mong muốn có liên quan đến nhóm thuốc này, nhưng chỉ mới ghi nhận vài trường hợp riêng lẻ đối với felodipine.

Các tần số phản ứng ngoại ý được định nghĩa như sau:

Rất thường gặp ≥ 1/10

Thường gặp ≥ 1/100, < 1/10

Ít gặp ≥ 1/1000, < 1/100

Hiếm gặp ≥ 1/10.000, < 1/1.000

Rất hiếm gặp < 1/10.000

Hệ cơ quan Tần số Phản ứng ngoại ý
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Nhức đầu
Ít gặp Choáng váng, dị cảm
Rối loạn hệ tim mạch Ít gặp Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
Rối loạn hệ vận mạch Thường gặp Đỏ bừng mặt
Ít gặp Hạ huyết áp
Hiếm gặp Ngất
Rối loạn hệ dạ dày – ruột Ít gặp Buồn nôn, đau bụng
Hiếm gặp Nôn mửa
Rất hiếm gặp Tăng sản nướu, viêm nướu
Rối loạn hệ gan mật Rất hiếm gặp Tăng men gan
Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp Phát ban, ngứa
Hiếm gặp Nổi mề đay
Rất hiếm gặp Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, viêm mạch máu do quá mẫn.
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Hiếm gặp Đau khớp, đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Rất hiếm gặp Đái dắt
Rối loạn ngực và hệ sinh sản Hiếm gặp Bất lực, rối loạn chức năng sinh dục
Rối loạn tổng quát và tại nơi sử dụng Rất thường gặp Phù mạch ngoại biên
Ít gặp Mệt mỏi
Rất hiếm gặp Phản ứng quá mẫn như phù mạch

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Với những người bị mạch vành, nếu có hiện tượng đau ngực khi dùng felodipin thì phải ngừng thuốc ngay.

Để khắc phục hiện tượng lan rộng của viêm lợi có thể vệ sinh bằng nước súc miệng

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Felodipine được chuyển hóa tại gan bởi chất nền cytochrome P450 3A4 (CYP 3A4). Dùng đồng thời với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP 3A4 có thể ảnh hưởng đến nồng độ felodipine trong huyết tương.

Thuốc gây cảm ứng CYP3A4: Thuốc làm tăng sự chuyển hóa của felodipine bằng cảm ứng P450 ví dụ như là: carpamazepine, phenytoin, các thuốc nhóm barbiturate như phenobarbital, rifampicin, efavirenz, nevirapine, cũng như có st. John (hypericum perforatum). Khi dùng cùng với carbamazepine, phenytoin và phenobarbital, nồng độ dưới đường cong AUC của felodipine đã giảm khoảng 93% và Cmax giảm khoảng 82%. Nên tránh phối hợp với thuốc gây cảm ứng CYP 3A4.

Thuốc ức chế CYP3A4: Thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh ví dụ như thuốc kháng nấm nhóm azole (itraconazole, ketoconazole) và kháng sinh nhóm macrolid (erytromycin) và chất ức chế men protease của virut HIV. Dùng đồng thời với itraconazole làm Cmax của felodipine tăng gấp 8 lần và AUC tăng gấp 6 lần. Dùng đồng thời với erytromycine dẫn đến Cmax và AUC của felodipine tăng khoảng 2,5 lần. Nên tránh phối hợp với thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh.

Cimetidine: Dùng đồng thời felodipine với cimetidine làm tăng Cmax và AUC của felodipine khoảng 55%.

Các tương tác khác

Tacrolimus: felodipine có thể làm tăng nồng độ tacrolimus. Khi đựợc sử dụng đồng thời, nên theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết thanh và có thể cần phải điều chỉnh liều.

Ciclosporin: Dùng đồng thời felodipine với ciclosporin làm cho Cmax của felodipine tăng khoảng 150% và AUC tăng khoảng 60%. Tuy nhiên, tác dụng của felodipine lên dược động học của ciclosponn còn hạn chế.

Các thuốc khác mà có tính chất gắn kết mạnh với protein: Mức độ gắn kết mạnh của felodipine với protein huyết tương không ảnh hưởng đến các phần không gắn kết của các thuốc khác mà có tính chất gắn kết mạnh với protein như warfarin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Độc tính

Liều 10mg gây ra nhiễm độc nhẹ cho trẻ 2 tuổi. Liều 150 – 200mg cho thiếu niên 17 tuổi và liều 250mg cho người lớn sẽ gây ra nhiễm độc nhẹ đến trung bình. Felodipine có thể có tác động rõ rệt hơn trên tuần hoàn ngoại vi so với trên tim khi so sánh với các thuốc khác trong cùng một nhóm phân loại thuốc.

Triệu chứng

Các triệu chứng ngộ độc với thuốc phóng thích kéo dài có thể bị trì hoãn 12 – 16 giờ và các triệu chứng trầm trọng có thể xuất hiện sau nhiều ngày. Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại vi đáng kể đặc trưng bởi tụt huyết áp và đôi khi gây nhịp tim chậm. Blốc nhĩ thất độ I – III, phân ly nhĩ thất, ngoại tâm thu thất (Ventricular Extra Systole – VES), rung thất, vô tâm thu. Chóng mặt, nhức đầu, suy giảm ý thức, hôn mê, co giật. Khó thở, phù phổi (nguyên nhân không phải do tim) và ngưng thở. Có thể có hội chứng nguy kịch hô hấp ở người lớn (Adult Respiratory Distress Syndrome – ARDS). Nhiễm toan, hạ kali máu, tăng đường huyết, có khả năng hạ calci máu. Đỏ bừng mặt, hạ thân nhiệt. Buồn nôn và ói mửa.

Xử trí

Than hoạt tính, rửa dạ dày nếu cần, trong một số trường hợp triệu chứng xuất hiện muộn sau khi uống thuốc (viên nén phóng thích kéo dài có thể kết tập).

Atropine (0.25 – 0.5mg tiêm tĩnh mạch cho người lớn, 10 – 20mcg/kg cho trẻ em) phải được sử dụng trước khi rửa dạ dày (do nguy cơ kích thích thần kinh phế vị). Hấp thu một liều lượng lớn các chế phẩm phóng thích kéo dài có thể là nguyên nhân cần phải rửa ruột.

Theo dõi điện tâm đồ. Điều trị thở máy trên chỉ định mở rộng. Điều chỉnh tình trạng điện giải và kiềm toan máu.

Nếu hạ huyết áp trầm trọng xảy ra, nên tiến hành điều trị triệu chứng.

Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, chân kê cao. Trường hợp có kèm theo chậm nhịp tim, dùng atropine 0.5 – 1mg tiêm tĩnh mạch. Nếu không có hiệu quả, nên tăng thể tích huyết tương bằng cách truyền tĩnh mạch (ví dụ dung dịch glucose, muối sinh lý hoặc dextran). Các thuốc cường giao cảm có tác dụng ưu thế trên thụ thể a1 có thể được dùng nếu các biện pháp đã nêu không đủ hiệu quả.

Trong nỗ lực kiểm soát tuần hoàn có liên quan đến quá liều, có thể cần nỗ lực hồi sức trong nhiều giờ. Nên dùng Diazepam trong các trường hợp co thắt. Nếu không thì áp dụng liệu pháp điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý:

Thuốc chẹn kênh calci, mã ATC: C08C A02

Felodipine (Plendil) là một chất chẹn kênh calci có tính chọn lọc trên mạch, dùng để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định.

Hoạt chất của Plendil, felodipine, là một dẫn xuất của dihydropyridine. Felodipine là một hỗn hợp đồng phân.

Felodipine tác dụng bằng cách làm giảm sức cản của mạch ngoại vi, đặc biệt là sức cản trong các động mạch. Hoạt động điện và co thắt của tế bào cơ trơn mạch máu bị ức chế qua tác dụng trên các kênh calci trong màng tế bào.

Do tác dụng chọn lọc trên cơ trơn ở vùng động mạch có sức cản, felodipine ở liều điều trị không có tác dụng co cơ âm tính trên tim, và cũng không có tác dụng điện sinh lý tim có ý nghĩa lâm sàng

Felodipin làm giãn cơ trơn trong đường hô hấp. Kinh nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng felodipine ít có tác dụng lên chức năng vận động dạ dày ruột. Cũng không thấy felodipine có ảnh hưởng đáng kể về măt lâm sàng trên lipid máu trong quá trình điều trị dài hạn, cũng không có ghi nhận bất kỳ tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng trên kiểm soát chuyển hóa (HbAlc) ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường tuýp II trong sáu tháng điều trị.

Nói chung, felodipine có thể được dùng cho bệnh nhân có kèm suy chức năng thất trái và được điều trị theo liệu pháp thường qui, hoặc có kèm bệnh hen suyễn, đái tháo đường, bệnh gút hoặc tăng lipid huyết.

Tác dụng chống tăng huyết áp: felodipine làm giảm huyết áp động mạch bằng cách làm giảm sức cản ở mạch ngoại vi. Điều trị bệnh nhân tăng huyết áp bằng Plendil sẽ làm giảm huyết áp ở tư thế nằm, ngồi và các vị trí đứng, và khi nghỉ ngơi và trong quá trình tập luyện. Felodipine không gây hạ huyết áp tư thế đứng, vì không có tác dụng trên cơ trơn tĩnh mạch hay co cơ chế kiểm soát hệ giao cảm.

Huyết áp thấp hơn có thể gây ra một phản xạ tạm thời gia tăng nhịp tim và phân suất tống máu ở tim vào lúc đầu. Mất tác dụng tăng nhịp tim khi felodipine dùng cùng với thuốc ức chế thụ thể beta. Nồng độ felodipine trong huyết tương có mối tương quan tích cực đến việc giảm sức càn toàn phần ngoại vi và huyết áp ở trạng thái ổn định, hiệu quả vẫn còn duy trì trên khoảng liều còn lại và cho tác dụng giảm huyết áp trong vòng 24 giờ.

Điều trị bằng felodipine có liên quan đến sự thoái triển của phì đại thất trái.

Felodipine có tác dụng lợi tiểu và thải natri niệu nhưng không có tác dụng lợi tiểu thải kali. Sự tái hấp thu natri và nước ở ống thận bị giảm, có thể giải thích là do sư thiếu muối và lưu giữ dịch cơ thể ở bệnh nhân. Felodipine giảm sức cản mạch máu thận và làm tăng tưới máu thận. Độ lọc cầu thận là không thay đổi. Felodipine không ảnh hưởng đến bài tiết albumin.

Trong nghiên cứu HOT (Hypertension Optimal Treatment – điều trị tối ưu tăng huyết áp), gồm 18.790 bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ đến trung bình, điều trị với Plendil, kết hợp với các chất ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể bêta và/ hoặc thuốc lợi tiểu, nếu cần, dẫn đến huyết áp tâm trương (DBP) < 90mm Hg ở 93% bệnh nhân.

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường týp II (n = 1501) thấp hơn đáng kể (50%) trong nhóm mà huyết áp tâm trương mục tiêu là < 80mmHg (11,9/1000 bệnh nhân – năm), so với các nhóm mà huyết áp tâm trương mục tiêu dưới 90mmHg (24,4/1000 bệnh nhân – năm).

Plendil là một trong hai thuốc đối kháng calci trong nghiên cứu STOP – 2 tại Thụy Điển, thực hiện ở 6.614 bệnh nhân tăng huyết áp độ tuổi từ 70 – 84. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc điều trị tăng huyết áp bắt đầu với thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridine và với việc bổ sung thuốc ức chế thụ thể beta, nếu cần, không có tác động tiêu cực về tỷ lệ tử vong tim mạch khi điều trị thường qui so với thuốc ức chế thụ thể bêta và/ hoặc thuốc lợi tiểu.

Đối với việc điều trị các bệnh nhân tăng huyết áp, Plendil có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, chẳng hạn như thuốc ức chế thụ thể beta, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển.

Tác dụng chống đau thắt ngực:

Felodipine có tác dụng thông qua sự giãn các mạch vành, từ đó cải thiện tưới máu và cung cấp oxy cho tim. Giảm tải ở tim thông qua việc giảm sức cản động mạch ngoại vi (giảm hậu tải), mà kết quả là giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Felodipine làm ngưng co thắt mạch vành.

Felodipin cải thiện khả năng gắng sức và làm giảm tần số đau thắt ngực ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mà cơn đau thắt ngực là do cố gắng.

Khi bắt đầu điều trị, có phản xạ tăng nhịp tim thoáng qua, phản xạ này sẽ mất đi nếu Plendil được dùng kết hợp với thuốc ức chế thụ thể bêta. Thời gian khởi phát là hai giờ và thời gian tác dụng là 24 giờ.

Plendil có thể được sử dụng kết hợp với thuốc ức chế thụ thể bêta hoặc đơn trị liệu để điều trị các bệnh nhân bị đau thắt ngực.

Trẻ em

Kinh nghiệm lâm sàng của việc sử dụng felodipine ở bệnh nhân trẻ em bị tăng huyết áp còn hạn chế. Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, tác dụng hạ huyết áp của felodipine một lần mỗi ngày ở trẻ em từ 6 – 16 tuổi có tăng huyết áp nguyên phát đã được nghiên cứu. Các bệnh nhân trẻ em đã được điều trị trong ba tuần với 2.5mg (n = 33), 5mg (n = 33), 10mg (n = 31) hoặc giả dược (n = 35). Nghiên cứu này không chứng minh được bất kỳ tác dụng chống tăng huyết áp ở trẻ em từ 6 – 16 năm.

Những tác động dài hạn của felodipine lên sự tăng trưởng, dậy thì và sự phát triển nói chung vẫn chưa được nghiên cứu. Hiệu quả lâu dài của liệu pháp điều trị chống tăng huyết áp như là một liệu pháp điều trị trong thời thơ ấu đề giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong ở tuổi trưởng thành cũng chưa được xác lập.

Cơ chế tác dụng:

Felodipin là một chất chẹn kênh calci chậm có tính chất chọn lọc thuộc dẫn chất 1,4-dihydropyridin Ớ nồng độ thấp, thuốc ức chế calci đi vào trong tế bào cơ trơn bằng cách tác động đến kênh calci chậm. Do vậy felodipin tác động trên quá trình điện sinh lý và cơ học (ức chế cặp kích thích – co cơ) nên làm giảm trương lực động mạch, dẫn đến tác dụng giãn mạch làm hạ huyết áp. Giãn thành các tiểu động mạch đã làm tăng đường kính động mạch và duy trì được, có khi còn làm tăng lưu lượng máu tại vùng (động mạch vành, thận, não), làm lợi tiểu nhẹ, bài tiết natri ngắn ngày và không giữ nước và muối khi điều trị lâu dài. Do tính chất chọn lọc cao đối với cơ trơn thành tiểu động mạch nên felodipin ở liều điều trị không gây tác dụng trực tiếp đến tim, đặc biệt đến tính co bóp cơ tim hoặc tính dẫn truyền. Trái với điều trị cấp tính, điều trị lâu dài không làm tăng tần số tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hoạt chất trong viên nén phóng thích kéo dài là felodipine được gắn vào một loại polymer tạo thành một lớp gel khi tiếp xúc với nước, từ đó felodipine được phóng thích liên tục, dẫn đến tác dụng khởi phát chậm.

Sinh khả dụng của felodipine khoảng 15% và không phụ thuộc vào việc hấp thu thức ăn cùng lúc. Tuy nhiên, tỷ lệ hấp thu – mặc dù không phải là mức độ hấp thu – bị ảnh hưởng bởi việc hấp thu thức ăn cùng lúc, và nồng độ tối đa trong huyết tương từ đó tăng khoảng 65%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 3 – 5 giờ. Mức độ gắn kết với protein huyết tương khoảng 99%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 10L/kg. Thời gian bán thải của felodipine trong giai đoạn thải trừ là khoảng 25 giờ và trạng thái ổn định đạt được sau 5 ngày. Không có nguy cơ tích lũy trong quá trình điều trị dài hạn.

Độ thanh thải trung bình là 1200ml/phút. Giảm độ thanh thải ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan dẫn đến nồng độ felodipine trong huyết tương cao hơn. Tuy nhiên, tuổi tác chỉ phần nào giải thích sự biến đổi nồng độ trong huyết tương giữa các cá nhân. Felodipin được chuyển hóa tại gan bởi cytochrome P450 3A4 và không có chất chuyển hóa định danh nào có tác dụng gây giãn mạch. Khoảng 70% liều dùng được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu và phần còn lại được đào thải qua phân. Ít hơn 0,5% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ felodipine trong huyết tương, mặc dù có sự tích lũy các chất chuyển hóa không hoạt tính. Thẩm tách máu không loại bỏ được felodipine.

Trẻ em: Trong một nghiên cứu dược động học sau khi dùng liều duy nhất (viên nén phóng thích kéo dài felodipine 5mg) trên một số lượng hạn chế các trẻ em độ tuổi từ 6 đến 16 tuổi (n = 12) cho thấy không có mối quan hệ rõ ràng giữa độ tuổi và các trị số AUC, Cmax hay thời gián bán tnải của felodipine.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Sáp Carnauba, hydroxypropylcellulose, hydroxypropyl methylcellulose, oxyd sắt E172, lactose khan, microcrystalline cellulose, Macrogol (polyethylene glycol 6000), macrogolglycerol hydroxystearat (polyoxyl 40 hydrogenated castor oil), propyl gallate, natri nhôm silicat, natri stearyl fumarat, titan dioxyd E171, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Dạng viên nén nên bảo quản trong lọ nút kín, ở nhiệt độ dưới 30 oC, tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam