Aminol 12X Injection "S.T." (Amino acid chuẩn)

Amino Acid – Aminol 12X Injection S.T.

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Aminol 12X Injection “S.T.”

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Aminol 12X Injection “S.T.” (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amino acid chuẩn (Standard Amino acid)

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.

Biệt dược gốc: Aminoplasmal, Aminoplasmal B.Braun E

Biệt dược: Aminol 12X Injection “S.T.”

Hãng sản xuất : Taiwan Biotech Co.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin 12%.

Mỗi ml dung dịch có chứa: L-Isoleucine 5,97mg/ml; L-Leucine 11,38mg/ml; L-Methionine 4,33mg/ml; L-Phenylalamine 9,74mg/ml; L-Threonine 5,04mg/ml; L-Tryptophan 1,87mg/ml; L-Valine 6,90mg/ml; L-Cystine 0,23mg/ml; L-Tyrosine 0,57mg/ml; L-Arginine HCl 14,88mg/ml; L-Histidine HCl 7,06mg; L- alanin 8,21mg; L-prolin 10,63 mg; L-aspartic acid 2,02mg; L-glutamic acid 1,02 mg; L-serin 4,67mg; Glycin 15,68 mg; Xylitol 50mg.

Thuốc tham khảo:

AMINOL 12X INJECTION “S.T.”
Mỗi 200 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 12%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aminol 12X Injection "S.T." (Amino acid chuẩn)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân không thể ăn thức ăn bằng đường miệng, bị tắc nghẽn chức năng tiêu hóa và hấp thu và tổng hợp protein; bổ sung protein cho chấn thương nghiêm trọng, bỏng và gãy xương, bị loạn dưỡng do ăn ít protein.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt: 200 ml/ lần: tốc độ truyền cơ sở là 200 ml / 120 phút.

Tiêm truyền tĩnh mạch thông qua tĩnh mạch chủ trên: Có thể dùng cùng với glucose, thông qua nhỏ giọt duy trì trong 24 giờ.

Nên điều chỉnh liều tùy theo tình trạng lâm sàng.

Chỉ được dùng thuốc này theo chỉ định của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị bệnh não gan hoặc nitơ huyết nghiêm trọng.

Bệnh nhân bị dị ứng với sulfit vì trong thành phần có chứa Natri bisulfit.

Chống chỉ định với người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

(1) Thận trọng chung:

Thuốc chứa cùng một lượng ion Na+ và CL-. Cần đặc biệt chú ý đến cân bằng điện giải khi dùng cùng với một lượng đáng kể chất điện giải khác.

(2) Sử dụng thận trọng với các bệnh nhân sau:

Cần chú ý liều dùng và tốc độ tiêm truyền cho bệnh nhân bị bệnh gan hoặc bệnh thận.

(3) Thận trọng khi dùng:

Các dung dịch tiêm truyền chứa Xylitol, khi truyền thuốc nhanh với với lượng đáng kể sẽ gây tổn thương gan và thận. Liều dùng Xylitol cho người lớn không được quá 100g/ ngày, và tốc độ tiêm truyền không được quá 0,3g/ kg/ giờ.

Cần giảm tốc độ tiêm truyền khi xảy ra buồn nôn hoặc nôn.

Khi tiêm truyền thuốc trong thời tiết lạnh, cần làm ấm dung dịch thuốc tới nhiệt độ cơ thể.

Thuốc ưa dùng cùng với glucose.

Dùng thuốc ngay sau khi mở nắp. Loại bỏ phần dung dịch thừa sau khi dùng.

Khi vận chuyển, các chai thuốc có thể bị rạn nứt, hở, hoặc mắt nút do rung lắc. Không dùng các chai thuốc có tình trạng đó.

Không dùng nếu dung dịch thuốc không trong suốt, biến màu, có vẩn hoặc các tình trạng bất thường khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của Aminol 12X Injection “S.T.” trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai khi lợi ích mong đợi cao hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Độ an toàn của Aminol 12X Injection “S.T.” trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập, do đó không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú. Ngừng cho con bú khi cần phải dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn. Đôi khi có thể bị chướng bụng.

Phản ứng quá mẫn: Hiếm khi gặp triệu chứng của phản ứng quá mẫn là phát ban khi dừng truyền thuốc.

Khác: Đau mạch máu, cảm giác nóng người, đỏ bừng mặt, đau đầu, tăng huyết áp và mệt mỏi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, bất tương hợp.

Không cho thiamin (vitamin B1) vào cùng với dung dịch này để tránh bị phân hủy, do Natri disulfit rất dễ sinh phản ứng với vitamin B1.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp thừa dịch hoặc quá tải chất tan, cần đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân và đưa ra biện pháp điều chỉnh thích hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: B05B A01 – axit amin – dung dịch dinh dưỡng đường tiêm.

Aminol 12X Injection “S.T.” chứa các acid amin có trong thành phần của sữa mẹ. Tỷ lệ của các acid amin thiết yếu và không thiết yếu (E/N) là 1:1. Về khía cạnh các acid amin thiết yếu, thuốc chứa các acid amin thiết yếu theo tỷ lệ như trong sữa mẹ. Về khía cạnh các acid amin không thiết yếu, nó không chỉ chứa các acid amin có trong sữa mẹ, nhưng vẫn liên quan đến tỷ lệ E/N, và có sự điều chỉnh thích hợp dựa trên tầm quan trọng của mỗi acid amin, để duy trì sự cân bằng và tỷ lệ sử dụng hợp lý các acid amin trong máu và làm giảm bớt sự thiếu cân bằng nitơ.

Aminol 12X Injection “S.T.” tăng tỷ lệ sử dụng các acid amin với Xylitol. Xylitol là một nguồn năng lượng trong quá trình tổng hợp protein, và ngăn cản sự tạo ketone, vì vậy nó có thể sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường.

Aminol 12X Injection “S.T.” chứa cùng nồng độ Na+ và Cl-, do đó có sự cân bằng các chất điện giải.

Cơ chế tác dụng:

Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc nhanh chóng hấp thu qua đường truyền tĩnh mạch và được phân bố toàn thân.

Thuốc được chuyển hoá ở gan dưới dạng chất chuyển hoá kết hợp và được bài tiết qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri Bisulfit, Natri acetat khan, Natri hydroxid, L-Cysteine. HCl, Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Do nguy cơ tăng nhiễm khuẩn và không tương hợp, dung dịch acid amin không nên trộn chung với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Aminol 12X Injection “S.T.” là một sản phẩm dinh dưỡng có nồng độ cao và liều nhỏ, đã được khuyến cáo thông qua các kết quả thực nghiệm sinh hóa và lâm sàng.

Aminol 12X Injection “S.T.” bao gồm 18 acid amin thiết yếu và không thiết yếu với tỷ lệ E/N lý tưởng, cân bằng acid và kiềm, với Xylitol là một nguồn bổ sung calo. Thuốc phù hợp cho bệnh nhân có nhu cầu lâm sàng khẩn cấp hoặc những người cần được bổ sung dinh dưỡng thông qua tĩnh mạch chủ trên.

Chất điện giải: Na+: 150mEq/L, Cl-: 150mEq/L; Tổng lượng Nitơ: 18.15 g/L

Đặc điểm: Dung dịch trong, không màu tới màu vàng nhạt; pH: 5,0 ~ 7,0.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Aminol 12X Injection “S.T.” do Taiwan Biotech Co. sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM