Ebastine – Ebost

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ebastine

Phân loại: Thuốc kháng histamin H1.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AX22.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Ebost

Hãng sản xuất : Micro Labs Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén Ebastin 10mg.

Thuốc tham khảo:

EBOST
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Ebastine …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng Ebastine cho bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay mạn tính tự phát. Bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR). Cũng chỉ định Ebastine trong các phản ứng dịứng ở da do dị nguyên hoặc các thuốc gây phản ứng dị ứng ở một số người bệnh quá mẫn cảm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Khi có dị ứng do histamin. mỗi ngày uống 10 mg.

Ngứa : Mỗi ngày 10mg

Ngứa nghiêm trọng : Mỗi ngày 20mg lúc khởi đầu, sau đó giảm xuống 10mg/ngày khi bớt ngứa.

Với bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay mạn tính tự phát, mỗi ngày uống một liều duy nhất 10mg.

Bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa : 20 mg mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Người quá mẫn cảm với Ebastine và với các thành phân của chế phẩm.

4.4 Thận trọng:

Có khi cần thay đổi chế độ liều lượng ở một số đối tượng đặc biệt, như người cao tuổi, người suy chức năng gan thận. Mặc dầu các nghiên cứu về giấc ngủ và về tâm thần vận động ở người khoẻ mạnh đã chỉ ra rằng thuốc kháng histamine này không gây buồn ngủ, nhưng giới hạn an toàn có thể hẹp, đủ để gây tác dụng ức chế trung ương khi đang điều trị. Điều này do tính mẫn cảm của từng bệnh nhân hoặc do sử dụng liều lượng cao (như thể trọng bệnh nhân, đáp ứng kém, giảm thanh lọc thuốc, tương tác thuốc v.v…) Khi có phản ứng nhẹ hoặc trung bình gây an thần. không nhất thiết phải ngừng thuốc, đặc biệt khi trong chế độ điều trị có thểm thuốc kích thích (ví dụ, trong viêm mũi quanh năm).

Không dùng lượng lớn thuốc hoặc dùng dài ngày cho người lái xe hoặc vận hành máy móc. Không được uông cùng với rượu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do thuốc có thể gây buôn ngủ, nhức đâu nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc này với người mang thai và cho con bú. Chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt hăn nguy cơ có thể gây cho thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa xác định được ebastin có tiết vào sữa mẹ hay không. Để tránh các nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ, không khuyến cáo sử dụng ebastin ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những hiện tượng có hại phổ biến nhất khi dùng Ebastine là buồn ngủ, nhức đầu. khô miệng. Hiếm khi: đau bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, viêm họng, chảy máu cam, viêm mỗi, viêm xoang, buồn nôn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời với thuốc nhóm azole như ketoconazole, itraconazole hoặc nhóm macrolid như clarithromycin, erythromycin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của ebastine va gây kéo dài QT.

Khi dùng đồng thời với nhiều rượu có thể gây suy tim, suy hô hấp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi quá liều, có thể gặp buồn ngủ, nhức đầu khô miệng. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều thuốc kháng histamin. Cần điều trị hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ebastine là thuốc kháng histamin thế hệ 2, khi chuyển hoá cho chất chuyển hoá còn hoạt tính – carebastine. Những nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy ebastine có tác dụng kháng histamin và chống dị ứng. Ebastine là thuốc đối kháng ở thụ thể histamin H1, tác dụng dài và không gây an thần, trên in vivo kết hợp ưu tiên vào các thụ thể H1 ở ngoại biên. Có tác dụng kháng histamin và chống di ứng ở người tình nguyện khoẻ mạnh và ở bệnh nhân dị ứng và bảo vệ chống co thắt phế quản do histamin ở người hen. Cũng thấy thuốc cải thiện rõ rệt triệu chứng ở bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm hoặc bị may đay tự phát mãn tính. Hầu hết các chất đối kháng H1 mới đều không tích lũy trong mô khi dùng liên tiếp và có tác dụng còn lại sau gần 3 ngày sau khi điều trị ngắn ngày. Khi dùng đều hàng ngày, không gây quen thuốc nhanh hoặc không bị mất tác dụng phong bế thụ thể H1 ngoại biên.

Cơ chế tác dụng:

Ebastin là dẫn chất piperiden, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai tác động kéo dài, không có tác động an thần hoặc hoạt tính muscarinic đáng kể.

Thụ thể histamin H1 đóng vai trò trong sự giãn mạch, tăng tính thấm mao mạch, gây ra các phản ứng ngứa trên da và có thể co cơ trơn ở phế quản hoặc ống tiêu hóa.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi uống, Ebastine hấp thu tốt và phân bố rộng khắp vào mô của cơ thể. Gắn được vào protein— huyết tương. Hầu hết các chất đối kháng H1 mới đều không tích luỹ trong mô sau khi dùng liên tục và tác dụng cho tới gần 3 ngày sau khi điều trị một đợt ngắn. Ebastine chuyển hoá mạnh và nhanh để cho chất chuyển hoá carebastine vẫn còn hoạt tính, thời gian bán thải khoảng 15 giờ, tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.