Amiparen-10 (Amino acid chuẩn)

Amino Acid – Amiparen

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Amiparen

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Amiparen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amino acid chuẩn (Standard Amino acid)

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.

Biệt dược gốc: Aminoplasmal, Aminoplasmal B.Braun E

Biệt dược: Amiparen

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Otsuka Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin 5% và 10%.

. Loại 5% Loại 10%
Thành phần Mỗi 200 mL Mỗi 500 mL Mỗi 200 mL Mỗi 500 mL
L-Tyrosine 0,05 g 0,125 g 0.10 g 0.25 g
Acid L-Aspartic 0,10 g 0,25 g 0.20 g 0.50 g
Acid L-Glutamic 0,10 g 0,25 g 0.20 g 0,50 g
L-Serine 0,30 g 0,75 g 0.60 g 1.50 g
L-Methionine 0,39 g 0,975 g 0,78 g 1.95g
L-Histidine 0,50 g 1,25 g 1.00 g 2.50 g
L-Proline 0,50 g 1,25 g 1.00g 2,50 g
L-Threonine 0,57 g 1,425 g 1.14g 2.85 g
L-Phenylalanine 0,70 g 1,75 g 1,40 g 3,50 g
L-Isoleucine 0,80 g 2,00 g 1,60 g 4,00 g
L-Valine 0,80 g 2,00 g 1.60 g 4,00 g
L-Alanine 0,80 g 2,00 g 1.60 g 4,00 g
L-Arginine 1,05 g 2,625 g 2,10g 5,25 g
L-Leucine 1,40 g 3,50 g 2.80 g 7,00 g
Glycine 0,59 g 1,475 g 1.18g 2.95 g
L-Lysine Acetate 1,48 g 3,70 g 2.96 g 7.40 g
L-Tryptophan 0,20 g 0,50 g 0.40 g 1,00 g
L-Cysteine 0,10 g 0,25 g 0,20 g 0.50 g
Natri bisulfite 0,04 g 0,1 g 0.06 g 0,15 g
Nước pha tiêm Vừa đủ 200 mL Vừa đủ 500 mL Vừa đủ 200ml Vừa đủ 500 mL

Thuốc tham khảo:

AMIPAREN-5
Mỗi 500 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 5 %
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Amiparen-5 (Amino acid chuẩn)

AMIPAREN-10
Mỗi 500 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 10 %
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Amiparen-10 (Amino acid chuẩn)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Amiparen được chỉ định để cung cấp các acid amin trong những trường hợp sau: Giảm protein huyết tương, suy dinh dưỡng, trước và sau phẫu thuật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để truyền tĩnh mạch.

Truyền qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm hoặc Truyền qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên.

Tốc độ truyền cần được giảm xuống ở trẻ em, người lớn tuổi và những bệnh nhân mắc bệnh nặng.

Liều dùng:

Truyền qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm:

Liều dùng thông thường với người lớn là: 800-1600 mL (tương đương 40-80 g acid amin) dung dịch Amiparen-5/ ngày.

Liều dùng thông thường với người lớn là: 400-800 mL (tương đương 40-80 g acid amin) dung dịch Amiparen-10/ ngày.

Liều dùng cũng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi tác, triệu chứng lâm sàng và cân nặng của bệnh nhân.

Truyền qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên:

Liều thông thường đối với người lớn là: 400-800 mL dung dịch Amiparen-5 cho một lần truyền (tương đương 20-40 g acid amin). Tốc độ truyền cần được điều chỉnh để cung cấp khoảng 10 g acid amin trong vòng 60 phút để đạt được khả năng sử dụng acid amin tối ưu.

Liều thông thường đối với người lớn là: 200-400 mL dung dịch Amiparen-10 cho một lần truyền (tương đương 20-40 g acid amin). Tốc độ truyền cần được điều chỉnh để cung cấp khoảng 10 g acid amin trong vòng 60 phút để đạt được khả năng sử dụng acid amin tối ưu.

Liều dùng cũng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi tác, triệu chứng lâm sàng và cân nặng của bệnh nhân.

Để tăng hiệu quả tác dụng của các acid amin, nên dùng kết hợp dung dịch Amiparen với một dung dịch carbohydrate.

4.3. Chống chỉ định:

Không sử dụng Amiparen trong những trường hợp sau:

Hôn mê gan hoặc nguy cơ hôn mê gan

Suy thận nặng, tăng nitơ máu

Bất thường về chuyển hóa acid amin.

4.4 Thận trọng:

Cần phải thận trọng khi sử dụng Amiparen-5 cho những trường hợp sau:

Nhiễm toan nặng Suy tim sung huyết

Giảm Natri máu

Người suy nhược và mất nước nặng.

* Lưu ý:

Tiến hành các biện pháp tiệt trùng, dự phòng thích hợp để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn chéo do tiêm truyền.

Khi truyền cho bệnh nhân trong môi trường lạnh, dung dịch thuốc cần được làm ấm đến nhiệt độ gần tương tự như nhiệt độ cơ thể.

Trước khi mở túi nylon cần kiểm tra màu của viên chỉ thị màu, không sử dụng chai dịch nếu viên chỉ thị màu đã chuyển sang màu xanh hoặc tím.

Chỉ sử dụng chai dịch một lần, trong trường hợp không truyền hết, cần loại bỏ phần dung dịch dư thừa, không sử dụng những chai dịch có lỗ rò, vẩn đục hoặc đổi màu.

Không dùng những chai đã hết hạn sử dụng ghi trên nhãn.

Sử dụng ở người lớn tuổi: Những bệnh nhân lớn tuổi thường có suy giảm các chức năng sinh lý, do vậy để thận trọng nên giảm tốc độ truyền và theo dõi cẩn thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo về tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng quá mẫn: Hiếm khi xảy ra phát ban ngoài da. Nếu triệu chứng này xuất hiện nên ngừng sử dụng Amiparen-5 ngay.

Đường tiêu hóa: ít khi xảy ra buồn nôn hoặc nôn.

Hệ tim mạch: ít khi xảy ra đau ngực hoặc đánh trống ngực.

Gan: ít khi xảy ra tăng AST và/hoặc ALT máu; tăng bilirubin toàn phần.

Thận: ít khi xảy ra tăng nitơ ure máu.

Trong trường hợp truyền một lượng lớn dung dịch Amiparen-5 và/hoặc truyền với tốc độ nhanh có thể xảy ra tình trạng nhiễm toan ở bệnh nhân.

Một số tác dụng không mong muốn khác: Rét run, sốt, đau đầu, đau mạch: ít khi xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo về tương tác thuốc khác được ghi nhận.

4.9 Quá liều và xử trí:

Giống như các dung dịch acid amin khác, có thể xảy ra run rẩy, nôn, buồn nôn, và tăng tổn thương thận acid amin khi dùng Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận quá liều. Cần ngưng truyền ngay lập tức trong trường hợp này.

Truyền quá nhanh có thể gây ra tình trạng tăng lưu lượng máu và rối loạn chất điện giải. Không có thuốc giải đặc hiệu cho quá liều. Biện pháp khẩn cấp là hỗ trợ chung, đặc biệt chú ý đến hệ thống hô hấp và tim mạch. Giám sát hóa sinh cẩn thận là cần thiết và cụ thể cho điều trị bất thường.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: B05B A01 – axit amin – dung dịch dinh dưỡng đường tiêm.

Amiparen-5 là nguồn cung cấp acid amin trong dinh dưỡng theo đường tĩnh mạch toàn phần, được đánh giá trên chuột bình thường và trên chuột bị stress do phẫu thuật.

Amiparen-5 nhanh chóng điều chỉnh và duy trì sự cân bằng nitrogen theo hướng có lợi, chứng tỏ Amiparen-5 có tác dụng tiết kiệm nitrogen theo hướng có lợi trên mô hình động vật.

Amiparen-5 làm tăng tổng hợp protein toàn phần và albumin trong huyết tương.

Tỷ số 3-methylhistidine/creatinine trong nước tiểu coi như là chỉ thị của sự dị hóa protein trong cơ dưới điều kiện stress. Tỷ số này giảm sau khi truyền Amiparen-5, chứng tỏ thuốc có tác dụng ức chế hiệu quả sự phân rã protein tại cơ.

Nồng độ các acid amin tự do trong huyết tương, bao gồm các acid amin phân nhánh, biến động rất ít sau khi truyền Amiparen-5. Do đó có thể kết luận chuyển hóa của acid amin là ổn định trong khi điều trị với Amiparen-5.

Cơ chế tác dụng:

Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

(Tài liệu tham khảo trên chuột cống)

Các acid amin đánh dấu bằng 14Carbon trên công thức Amiparen-5 được phân bố dễ dàng trong các phân đoạn protein của huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch cho chuột cống bình thường 3, 7 và 57 tuần tuổi. Chất đánh dấu có hàm lượng cao trong các phân đoạn protein của tạng tuy, gan, thận và được phân bố nhanh vào cơ. Sự đào thải của chất đánh dấu qua khí thở ra trong vòng 72 giờ sau khi truyền Amiparen-5 là 37,1% – 44,2% của liều tiêm truyền.

Tỷ lệ tìm thấy trong nước tiểu là 3,9% – 5,2% và trong phân là 1,2% – 3,1% của liều dùng.

Các phân đoạn acid amin trong nước tiếu chỉ chứa 1,1% – 1,5% của liều dùng.

Tổng tích luỹ acid amin trong cơ thể lên tới hơn 98,5% của liều dùng.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất vô khuẩn….

6.2. Tương kỵ :

Do nguy cơ tăng nhiễm khuẩn và không tương hợp, dung dịch acid amin không nên trộn chung với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Amiparen-5 là một dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch vô khuẩn, trong, không màu.

. Chai 200 mL Chai 500 mL
Tổng số Acid amin tự do 10g 25 g
Lượng Acid amin thiết yếu (E) 5,91 g 14,775 g
Lượng Acid amin không thiết yếu (N) 4,09 g 10.225 g
Tỷ lệ Acid amin E/N 1,44
Lượng Acid amin phân nhánh (BCAA) 30% (w/w)
Na+ 1 mEq/L
Acetate 60 mEq/L
Áp suất thẩm thấu xấp xỉ 1,5 (So với dung dịch Nước muối sinh lý 0,9%)

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Amiparen do Công ty cổ phần dược phẩm Otsuka Việt Nam sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM