Tricalcium Phosphate (Calcium Phosphate) – Calvit

Thuốc Calvit 0,6g là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Calvit 0,6g (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tricalcium Phosphate, Calcium Phosphate

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Calvit 0,6g

Hãng sản xuất : Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột pha hỗn dịch uống 0,6 g Canxi ,

Thuốc tham khảo:

CALVIT 0,6g
Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa:
Phosphate Ca trung tính …………………………. 1,65 g (Canxi 0,6 g)
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị còi xương ở trẻ em.

Điều trị loãng xương và nhuyễn xương ở người lớn (do sử dụng corticoid, phụ nữ mãn kinh, người lớn tuổi).

Điều trị thiếu calci trong các trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như: Trẻ em đang trong thời kỳ phát triển, phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú..

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Uống thuốc sau khi ăn từ 1 – 1,5 giờ. Pha thuốc với 30 – 50 ml nước, lắc đều trước khi uống.

Liều dùng:

Trẻ em dưới 5 tuổi: Uống 1/2 gói/ ngày.

Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: Uống 1 – 2 gói/ ngày.

Người lớn: Uống 2 gói/ ngày..

4.3. Chống chỉ định:

Tăng calci huyết, tăng calci niệu; sỏi thận và suy thận nặng; người bệnh đang dùng digitalis, epinephrin; u ác tính tiêu xương; loãng xương do bất động, rung thất trong hồi sức tim.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử sỏi thận.

Trong điều trị lâu dài: Cần phải kiểm tra nồng độ calci niệu thường xuyên. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị nếu calci niệu > 7,5 mmol (300 mg)/ 24 giờ..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng đối với những người đang vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người đang làm việc trên cao và các trường hợp khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày.

Thời kỳ cho con bú:

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Kích ứng đường tiêu hóa, rối loạn dạ dày – ruột nhẹ như: Đầy hơi, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng calci huyết có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid.

Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.

Calci có thể làm giảm sự hấp thu của bisphosphonat, natri fluorid, quinolon, tetracyclin hoặc sắt. Nên dùng cách khoảng calci với các thuốc trên ít nhất là 3 giờ..

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/ lít (10,5 mg/ 100 ml) được coi là tăng calci huyết. Không chỉ định thêm calci hoặc bất cứ thuốc gì gây tăng calci huyết để giải quyết tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có triệu chứng và chức năng thận bình thường. [Pharmog]. Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/ lít (12 mg/ 100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Làm lợi niệu bằng furosemid hoặc acid ethacrynic, nhằm làm hạ nhanh calci và tăng thải trừ natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu để sớm bồi phụ, đề phòng biến chứng trong điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta – adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

Xác định nồng độ calci trong máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: A12AA01.

Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2, người lớn bình thường có khoảng 1300 g calci (nam) hoặc 1000 g calci (nữ), mà 99% ở xương dưới dạng giống hydroxyapatit, số còn lại có mặt trong dịch ngoại bào, và một số rất nhỏ trong tế bào.

Ion calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: Kích thích neuron thẩn kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. ion calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

Cơ chế tác dụng:

Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, hệ xương, tính thấm của mao mạch và màng tế bào. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền của các xung động thần kinh; sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận; hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12) và tiết gastrin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Calci được hấp thu chủ yếu từ ruột non do vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động; hấp thu calci tăng lên khi cơ thể thiếu hụt hoặc nhu cầu sinh lý tăng cao như trẻ em, phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Sau khi dùng, ion calci thải trừ ra nước tiểu và được lọc tại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci đã được tái hấp thu trở lại tuần hoàn. Calci bài tiết khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú; có một ít calci thải trừ đi qua mồ hôi và cũng thải trừ qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Hương blueberry, sucralose, natri carboxymethylcellulose, colloidal Silicon dioxyd

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM