1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glycerol (glycerin).
Phân loại: Thuốc nhuận tràng thấm thấu, thuốc thấm thấu. Thuốc nhỏ mắt.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AG04, A06AX01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Epirosa Adults, Epirosa Enfants
Hãng sản xuất : Lainco, S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch thụt trực tràng: 1,8ml/5,4ml
Thuốc tham khảo:
| EPIROSA ADULTS | ||
| Mỗi ống dung dịch bơm trực tràng có chứa: | ||
| Glycerol | …………………………. | 5,4 ml |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| EPIROSA ENFANTS | ||
| Mỗi ống dung dịch bơm trực tràng có chứa: | ||
| Glycerol | …………………………. | 1,8ml |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được chỉ định điều trị làm giảm triệu chứng tại chỗ do táo bón tạm thời và không thường xuyên ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng qua đường trực tràng
Tháo nắp tuýp, để tuýp thẳng đứng theo hướng đầu tuýp và bóp nhẹ để cho ra một vài giọt bôi trơn đầu vòi của tuýp, điều này sẽ giúp dễ chèn đầu tuýp vào trực tràng.
Ở vị trí chỉ định, nhẹ nhàng chèn đầu tuýp vào trong trực tràng tránh để gây tổn thương trực tràng, bóp nhẹ tuýp thuốc đều đặn cho đến khi hết số lượng thuốc yêu cầu. Rút tuýp ra. Bệnh nhân vẫn giữ nguyên tư thế cho đến khi cảm thấy có sự thôi thúc mạnh mẽ ở ruột để đi tiêu.
Trong trường hợp có sự kháng thuốc tại thời điểm dùng thuốc, ngừng dùng thuốc, và đánh giá lại tình trạng lâm sàng bệnh nhân.
Mỗi tuýp có đóng dư lượng thuốc, để đảm bảo liều lượng thích hợp cho một liều dùng do đó khi có lượng thừa sau khi dùng, bỏ bất kỳ thuốc còn thừa sau khi sử dụng.
Nếu có triệu chứng xấu đi hay triệu chứng vẫn tồn tại sau 7 ngày điều trị cần được đánh giá lại tình trạng lâm sàng.
Liều dùng:
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo: 1 tuýp/lần/ngày, dùng mỗi ngày, hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Mỗi tuýp chứa một liều duy nhất sử dụng một lần
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với glycerol hoặc bất kỳ thanh phần tá dược.
Tình trạng hậu môn trực tràng, viêm đại tràng, bệnh trĩ bị sưng tấy.
Thuốc nhuận tràng bị chống chỉ định ở những bệnh nhân bị chuột rút, buồn nôn, ói mửa, và dấu hiệu viêm ruột thừa, tắc ruột, bệnh viêm ruột cấp tính hoặc bất kỳ tình trạng đau bụng mà không biết được nguyên nhân.
Epirosa Adults: Chống chỉ định ở trẻ em dưới 12 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Tránh dùng thuốc lâu dài
Nếu thấy máu xuất hiện trong phân hoặc có cảm giác rát nhiều hoặc đau hoặc không có sự tống xuất phân xảy ra; điều trị phải được dừng lại và đánh giá tình trạng lâm sàng.
Không nên sử dụng thuốc này trong hơn 7 ngày trừ khi cần thiết theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Thuốc này chỉ nên sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế ở các bệnh nhân có bệnh tim mạch nghiêm trọng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Thuốc này chỉ được sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc này chỉ được sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú theo chỉ dẫn của bác sỹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong suốt thời gian sử dụng dung dịch thụt trực tràng glycerol, thuốc nhuận tràng, quan sát thấy các tác dụng không mong muốn sau có tần số chưa được thiết lập chính xác như: Ngứa, đau và rát hậu môn.
Các phản ứng quá mẫn với Chamomile (Cúc la Mã, L.) (như viêm da tiếp xúc) là rất hiếm. Ở những bệnh nhân bị dị ứng với họ Cúc (ví dụ Artemisia) phản ứng chéo có thể xảy ra.
Rất hiếm khi có những phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra sau khi sử dụng đường uống (sốc phản vệ, hen suyễn, phù mặt và nổi mề đay)
Trong trường hợp xuất hiện các tác dụng không mong muốn, ngừng điều trị và thông báo cho bác sỹ
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi sử dụng tại chỗ hay ở trực tràng, glycerol có thể gây kích ứng. Có thể sử dụng một thuốc tê trước khi dùng glycerol tại chỗ để giảm khả năng gây phản ứng đau .
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa được biết đến
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều: Việc lạm dụng thuốc hoặc dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến Hội chứng ruột kích thích (IBS), (triệu chứng hoặc khó chịu bao gồm táo bón, tiêu chảy, co thắt, đầy hơi và buồn nôn). Vì lý do đó mà thuốc này không nên sử dụng theo những tiêu chuẩn của một số loại thuốc khác có sự khác biệt với những tiêu chuẩn được khuyến nghị trừ khi có ý kiến chuyên môn khác.
Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc nhuận tràng, thụt trực tràng, glycerol. Mã ATC: A06AG04.
Glycerol là một tác nhân khử nước thẩm thấu có đặc tính hút ẩm và bôi trơn
Cơ chế tác động: Glycerol có tác dụng hỗn hợp kích thích và thẩm thấu, nó kích thích trực tiếp phản xạ tống xuất phân ở đầu dây thần kinh trong trực tràng. Ngoài ra còn tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột, dẫn đến giữ nước trong lòng ruột, làm mềm phân.
Cơ chế tác dụng:
Glycerol là một tác nhân loại nước qua thấm thấu, có các đặc tính hút ấm và làm trơn. Khi uống, glycerol làm tăng tính thấm thấu huyết tương, làm cho nước thấm thấu từ các khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Glycerin là thuốc nhuận tràng có tính thẩm thấu cao, dùng đường trực tràng, và thường gây sự tống xuất phân trong vòng 15-30 phút sau khi dùng.
Phân bố: Phân bố tại chỗ.
Chuyển hóa: Chưa có thông tin.
Thải trừ: bài xuất qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Dịch chiết hoa Mallow, Dịch chiết Matricaria chamomilla, Natri carmellose, Nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.3. Bảo quản:
ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam