Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Phezam
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Phezam (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cinnarizine + Piracetam
Phân loại: Chất kích thích thần kinh trung ương. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BX.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Phezam
Hãng sản xuất : Balkanpharma – Dupnitza AD
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng: Piracetam 400 mg, Cinnarizine 25 mg.
Thuốc tham khảo:
| PHEZAM 400/25 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 400 mg |
| Cinnarizine | …………………………. | 25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phezam được sử dụng cho:
Suy mạch máu não mãn tính và tiềm ẩn do xơ vữa động mạch, tình trạng sau đột quỵ não.
Suy não sau chấn thương (giai đoạn sau chán động não hoặc tổn thương não nhẹ).
Bệnh lý não (tổn thương não) có nguồn gốc khác nhau.
Bệnh lý mê đạo và hội chứng Meniere (tổn thương hệ tiền đình) – chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu (chuyển động mắt không tự ý).
Dự phòng chứng say tàu xe và chứng đau nửa đầu (migraine).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Nên uống sau bữa ăn.
Liều dùng:
Sử dụng Phezam theo đúng yêu cầu của bác sĩ. Nếu không chắc chắn về việc sử dụng, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Người lớn: 1 – 2 viên/lần; 3 lần/ngày từ 1 – 3 tháng, phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của bệnh.
Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều theo độ thanh lọc creatinine:
| Độ thanh lọc Creatinine | Nồng độ Creatinine | Liều dùng |
| 60 – 40 ml/phút | 1.25mg – 1.7mg/ 100ml | ½ liều bình thường |
| 40 – 20 ml/phút | 1.7mg – 3mg/ 100ml | ¼ liều bình thường |
Trẻ em: 1 – 2 viên/lần; 1 – 2 lần/ngày.
Không nên sử dụng thuốc này liên tục quá 3 tháng.
4.3. Chống chỉ định:
Nếu bạn dị ứng với Piracetam, Cinnarizin hoặc bất kỳ tá dược nào trong thành phần của thuốc.
Nếu bạn bị suy thận nặng.
Nếu bạn bị đột quỵ do xuất huyết (xuất huyết não).
4.4 Thận trọng:
Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bệnh hoặc bất kỳ các triệu chứng nào bên dưới. Bác sĩ sẽ quyết định việc sử dụng Phezam cho bạn.
Nếu bạn bị suy thận nhẹ hoặc trung bình, nên giảm liều điều trị hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều.
Nếu bạn bị suy gan – trong những trường hợp này cần giám sát trị số men gan.
Tăng nhãn áp.
Nếu bạn có bệnh Parkinson.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có bằng chứng về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào. Sử dụng Phezam trong thời kỳ mang thai không được khuyến cáo (đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ). Piracetam đi vào sữa mẹ, không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào. Sử dụng Phezam trong thời kỳ mang thai không được khuyến cáo (đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ). Piracetam đi vào sữa mẹ, không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Giống như tất cả các loại thuốc, Phezam có thể gây tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi người đều gặp phải.
Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn cảm, các phản ứng thay đổi ở da, nhạy cảm với ánh sáng.
Đôi khi rối loạn dạ dày – ruột có thể xảy ra – tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn mửa.
Điều trị kéo dài ở người cao tuổi có thể gây run.
Bồn chồn và phấn khích cũng như rối loạn giấc ngủ có thể xảy ra.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Xin vui lòng báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng (hoặc có kế hoạc dùng) bất kì loại thuốc nào sau đây: Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm ba vòng (để điều trị trầm cảm), rượi, thuốc bổ thần kinh (nootropic), hạ huyết áp (để điều trị huyết áp cao) và các thuốc giãn mạch, hormon tuyến giáp và các thuốc chống đông máu đường uống (thuốc làm giảm các cục máu đông).
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu bạn lỡ dùng liều cao hơn quy định, ngay lập tức liên lạc với bác sĩ của bạn để được giúp đỡ.
Phezam dung nạo rất tốt và trong trường hợp quá liều, không có phản ứng bất lợi nghiêm trọng được quan sát thấy để yêu cầu ngừng điều trị.
Trong trường hợp quá liều có thể đau bụng. Ở trẻ em, các tác động kích thích chiếm ưu thể: mất ngủ, bồn chồn, sảng khoái, khó chịu, run, hiếm khi có ác mộng, ảo giác và co giật.
Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng.
Nếu bạn quên uống Phezam: Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, bạn nên dùng thuốc ở lần sử dụng kế tiếp theo định kỳ mà không cần tăng liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
ATC code-NO6B X 00, psychostimulants khác và nootropics
Hiệu quả chữa trị của Peracetam chưa được giải thích chắc chắn. Các tác dụng được biết đến nay đã được chứng minh thông qua một loạt nghiên cứu trên đọng vật thực nghiệm. Nó đã được xác lập để cải thiện dây truyền thần kinh GABA-ergic, cholinergic và glutamate-ergic, nó tạo điều kiện cho việc truyền tải thông tin trong bán cầu và liên bán cầu, có tác dụng chống thiếu máu cục bộ do ảnh hưởng của nó trên quá trình chuyển hóa và huyết động học.
Cinnarizine là một chất đối kháng canxi và thụ thể H1 histamin có chọn lọc. Nó ức chế sự vận chuyển ion canxi qua màng tế bào, nó ức chế hoạt động của các chất trung gian gây co mạch (catecholamine, angiotensin và bradykinin),làm giảm nhẹ các mạch máu não, mạch vành và mach máu ngoại vi, tăng chuyển hóa thành phần carbon dioxide trong lưu lượng máu não, cải thiện sức đề kháng tế bào chống lại tình trạng thiếu oxy, không có tác dụng trên huyết áp động mạch và nhịp tim. Các sản phẩm kết hợp được cho là chống giảm oxy. Các tác dụng của hai hoạt chất có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau làm giảm sức đề kháng mạch não. Sự kết hợp này làm tăng lưu lượng máu não.
Cơ chế tác dụng:
Dữ liệu có sẵn gợi ý rằng cơ chế tác dụng cơ bản của Piracetam không chuyên biệt trên tế bào lẫn cơ quan. Piracetam gắn kết vật lý với đầu cực của phospholipid trong mô hình màng tế bào theo kiểu phụ thuộc liều, tạo nên sự phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào đặc trưng bởi sự hình thành các phức hợp thuốc – phospholipid linh động. Điều này có thể dẫn đến tính ổn định của màng tế bào được cải thiện, cho phép các protein màng và các protein xuyên màng duy trì hoặc phục hồi cấu trúc ba chiều hoặc gấp lại để thực hiện chức năng của chúng. Piracetam có tác dụng lên thần kinh và mạch máu.
Cinarizin là thuốc kháng histamin (H1). Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Ðể phòng say tàu xe, thuốc kháng histamin có hiệu quả hơi kém hơn so với scopolamin (hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và loại thuốc kháng histamin ít gây buồn ngủ hơn như cinarizin hoặc cyclizin thường được ưa dùng hơn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sự hấp thu này tốt và nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Cinnarizine đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ sau khi uống. Nó được chuyển hóa hoàn toàn. 91% được gắn kết với protein huyết tương. 60% được đào thải qua phân dưới dạng không đổi và phần còn lại bài tiết qua nước tiểu là chất chuyển hóa. Piracetam đạt nồng độ tối đa trong vòng 2-6 giờ. Nó dễ dàng vượt qua hàng rào máu- não. Nó được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose monohydrate, silica colloidal khan, magnesium stearate.
Thành phần nang cứng: Titanium dioxide (E171), gelatin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Phezam do Balkanpharma – Dupnitza AD sản xuất (2012).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM