Thông tin chung của thuốc kết hợp Chondroitin + Glucosamine
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Chondroitin + Glucosamine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chondroitin sulfate + Glucosamine sulfate
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01BX.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Artifex, Bonlutin, Agimsamin F, Bidisamin Plus, Bidisamin extra, Otibone Plus, Cadiflex-C, Asmorfan, Gafnix, Di-Saminextra, Rokasamin, Seajoints, Cartijoints extra, Arthrivit, Vitajoint, Arthrigiox, Glucosamin F, Vasomin Plus, Artiflax-Chondroitin, Rhaminas, Glusamin Plus, Cuine Plus, Neosamin Forte, Obogyl, Glushark, Vorifend Plus, Carsamin Plus Tablet, Oztis, Ginful, Meticglucotin, AB Ausbiobone, Glamocon Tablets, Cartisafe….
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén, viên nén bao phim, viên nang.
Mỗi viên có chứa: từ 250mg đến 1.000mg Glucosamine sulfate và 10mg đến 600mg Chondroitin sulfate.
Ngoài ra một số dạng bào chế có thêm thành phần: Manganese Gluconate 45,5mg (Tương đương Manganese 5mg ), hoặc Fish oil-natural hoặc Methyl sulfonyl methane 250mg….
Thuốc tham khảo:
| CARSAMIN PLUS TABLET | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Glucosamine sulfate | …………………………. | 750 mg |
| Chondroitin sulfate | …………………………. | 600 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Giảm triệu chứng trong các trường hợp bị thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn 15 phút.
Liều dùng:
Liều dùng tính theo glucosamin sulfat:
Dùng cho người trên 18 tuổi: Uống từ 1.250 mg đến 1.500 mg glucosamin và 1.200 mg chondroitin/ngày, chia 3 lần (uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày).
Thời gian dùng thuốc tuỳ theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 – 3 tháng để đảm bảo điều trị.
Dùng cho các đối tượng đặc biệt:
Phụ nữ có thai và cho con bú: không dùng
Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
4.4 Thận trọng:
Nếu các triệu chứng không đỡ, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ. Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate được điều chế từ động vật biển, nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị dị ứng với đồ biển.
Glucosamine có thể làm tăng tính kháng với insuline, ở các động vật khi dùng glucosamine tiêm tĩnh mạch làm giảm đáng kể mức độ hấp thu glucose ở cơ xương. Trên động vật uống glucosamine, không thấy có tác dụng nêu trên. Những bệnh nhân bị tiểu đường týp 2 hay những người bị dư thừa cân nặng và có vấn đề về dung nạp glucose cần phải kiểm tra đường huyết định kỳ nếu họ dùng bổ sung glucosamine.
Chưa có các nghiên cứu trên người suy gan hoặc suy thận, cần thận trọng khi dùng cho người suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khó chịu nhẹ ở đường tiêu hóa như ợ nóng, đau ở thượng vị và tiêu chảy (thường gặp khi uống thuốc lúc đói bụng).
Glucosamin thuộc nhóm carbohydrat, dù không trực tiếp gây tăng đường huyết nhưng có thể ảnh hưởng lên sự bài tiết insulin, vì thế cần theo dõi đường huyết thường xuyên trên những bệnh nhân đái tháo đường.
Hiếm gặp, nếu có thường là các phản ứng rối loạn tiêu hoá: phân đen, tiêu chảy hay táo bón.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Glucosamine có thể làm tăng tính kháng insulin và do độ ảnh hưởng đến dung nạp glucose. Bệnh nhân tiểu đường dùng glucosamine theo chỉ định của bác sĩ cần kiểm tra đường huyết định kỳ và có thể cần điều chỉnh liều các thuốc kiểm soát đường huyết đang dùng.
Khi sử dụng chung với Heparin có khả năng tăng nguy cơ chảy máu. Cần làm theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Không có tương tác nào khác với các chất thuốc, chất bổ sung dinh dưỡng, thực phẩm haythảo mộc được biết đến.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có các báo cáo về dùng quá liều Glucosamine sulfate và Chondroitin sulfate ở người. Chondroitin sulfate hầu như không có độc tính ngay cả khi dùng liều cao.
Ở liều rất cao, Glucosamine có thể gây ra sự rối loạn trong tiêu hóa, ví dụ như phân lỏng, buồn nôn hoặc tiêu chảy. Nếu gặp hiện tượng này nên ngừng dùng thuốc và chờ cho hết những triệu chứng này trước khi sử dụng tiếp thuốc ở đúng liều chỉ định.
Cách xử trí: điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Ngộ độc cấp tính có thể rửa dạ dày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Glucosamine là một thành phần của các polysacharid, glycosaminoglycans và glycosphigolipid, chúng tạo nên cấu trúc của tất cả các tế bào sống. Ngoàira, các glucosaminoglycans còn là chất cơ bản để tạo nên sụn khớp, hoạt dịch, đĩa đệm cột sống, mô phổi, vách tế bào và niêm mạc ruột non.
Glucosamine là một amino-monosaccharide tự nhiên được sản xuất trong cơ thể. Nó là một trong số các chất nền chủ yếu được sử dụng trong tổng hợp sinh học của phân tử vĩ mô bao sụn khớp, như glycosaminoglycans, proteoglycans và hyaluronic acid. Nó đóng vai trò quan trọng trong hình thành và hồi phục sụn. Không giống như các chất ức chế prostaglandin có quan hệ tới quá trình hủy hoại khớp trong chứng thoái hóa khớp, glucosamine sulfate làm tăng tổng hợp của proteoglycans trong thí nghiệm nuôi cấy tế bào sụn bình thường của người, các tế bào sụn được phân lập từ tổ chức sụn của khớp bị thoái hóa, và có thể dẫn tới thay đổi căn bệnh. Nó có tác dụng chống viêm và có hiệu quả với bệnh khớp trong các mô hình động vật.
Chondroitin sulfate là một glycosaminoglycan tham gia vào cấu trúc màng tế bào có trong thành phần cùa sợi chun các mạch máu lớn, chiếm tỷ lệ lớn trong mô sụn vàxương, đảm bảo cho sụn, xương không những có độ chắc mà còn có tính đàn hồi, là nguyên liệu quan trọng trong quá trình tái tạo mô sụn, xương. Có tác dụng ngănngừa sự thoái hóa tế bào, duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi chun, như gân, cân cơ, dây chằng. Chondroitin ức chế elastase, yếu tố trung gian trong quá trình thoái hóa mô sụn, đồng thời kích hoạt quá trình tổng hợp proteoglycan bởi các tế bào sụn.
Cơ chế tác dụng:
Glucosamine sulfate có nhiều cơ chế tác dụng khác nhau. Nó ức chế sự thoái hóa của các proteoglycan (cấu trúc nền của sụn khớp), giúp phục hồi các tổn thương khớp gây ra trên thực nghiệm, có tác dụng bảo vệ sụn và chống viêm khớp. Nó có tác dụng chống viêm và chống phù nề nhẹ. Trong lâm sàng, Glucosamine sulfateđược dùng để điều trị viêm xương khớp và chống thoái hóa khớp. Glucosamine sulfate giúp duy trì mô liên kết và chức năng khớp khỏe mạnh. Sử dụng thường xuyên giúp nuôi dưỡng sụn khớp và tăng cường độ đàn hồi của khớp.
Chondroitin là một chất tạo khối của phân tử proteoglycan được thấy có trong mô sụn. Chondroitine sulfate có ảnh hưởng tới sự hình thành chất nền sụn mới nhờ kích thích chuyển hóa tế bào sụn và tổng hợp collagen và proteoglycan. Chondroitin sulfate cũng được ghi nhận là ức chế các enzyme elastase và hyaluronidase. Nồng độ cao enzyme elastase bạch cầu được thay trong máu và chất hoạt dịch khóp của bệnh nhân có bệnh thấp khớp. Chondroitin sulfate cũng kích thích sự trùng hợp hyaluronic acid bởi các tế bào hoạt dịch. Nhờ đó độ nhớt được cải thiện và lượng chất hoạt dịch trở lại bình thường.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Glucosamine sulfate
Glucosamine được hấp thu hầu như hoàn toàn qua đường uống (90-98%). Glucosamine liên kết với α và β-globuline huyết tương ngay sau khi dùng 20 phút, đạt nồng độ đỉnh trong máu từ 8-10 giờ, sau đó giảm dần với thời gian bán thải khoảng 2,9 ngày. Sụn khớp và một số mô khác hấp thu tích cực glucosamine trong khi hầu hết các mô khác là khuếch tán thụ động. Thanh thải hoạt tính phóng xạ khi dùng glucosamine sulfate đánh dấu phóng xạ là chủ yếu qua phổi (50%) ở dạng carbon dioxide, thận (35%) ở dạng glucosamine và phân (2%).
Chondroitin sulfate
Sinh khả dụng của chondroitin sulfate dao động trong khoảng từ 15 đến 24% liều dùng bằng đường uống. Nồng độ tối đa trong máu đạt được trong khoảng 4 giờ.
Trong máu, 85% nồng độ chondroitin sulfate và các dẫn xuất depolymerase liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân phối của chondroitin sulfate tương đối nhỏ, khoảng 0,3 L/kg. Ở người, chondroitin sulfate cho thấy có ái lực với mô khớp.
Ít nhất 90% liều chondroitin sulfate được chuyển hóa trước tiên bởi lysosomal sulfatase, và sau đó được khử bằng hyaluronidase, beta-glucoronidase và beta-N-acetyl hexosaminidase. Gan, thận và các cơ quan khác tham gia vào quá trình khử chất chondroitin sulfate.
Độ thanh thải hệ thống của chondroitin sulfate là 30,5 mL/phút hoặc 0,43 mL/phút/kg. Thời gian tác động trung bình dao động từ 5 đến 15 giờ, tùy thuộc vào giao thức thử nghiệm. Chondroitin sulfate và các dẫn xuất depolymease của nó chủ yếu thải trừ qua thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM