Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Agimsamin F
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Agimsamin F (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chondroitin sulfate + Glucosamine sulfate
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01BX.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Agimsamin F
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 500 mg Glucosamine sulfate và 400 mg Natri Chondroitin sulfate.
Thuốc tham khảo:
| AGIMSAMIN F | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Glucosamine sulfate | …………………………. | 500 mg |
| Chondroitin sulfate | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin nhà sản xuất:
Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).
► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..
► Website: https://agimexpharm.com/
► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.
► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….
► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc trước bữa ăn 15 phút, nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy.
Liều dùng:
Dùng cho người trên 18 tuổi: Uống từ 1250 mg đến 1500 mg glucosamin và 1200 mg chondroitin/ngày, chia 3 lần (uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày). Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng với glucosamin, chondroitin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
4.4 Thận trọng:
Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với hải sản và các sản phẩm chế biến từ hải sản.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị tiểu đường, rối loạn thời gian máu chảy – máu đông, béo phì hoặc đang theo chế độ ăn lạt.
Thuốc này có chứa phẩm màu tartrazin và sunset yellow có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân dị ứng với phẩm màu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Khi cần thiết phải sử dụng cho phụ nữ có thai cần thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đồng thời có sự theo dõi của bác sỹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn thường hiếm gặp và thoáng qua:
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, cảm giác nóng ở ngực, nôn, táo bón, tiêu chảy, đau dạ dày, chán ăn.
Phản ứng dị ứng: Phát ban, phù mạch, nổi mày đay và ngứa.
Cần lưu ý khi dùng glucosamin có nguồn gốc từ hải sản đối với bệnh nhân dị ứng với hải sản vì các đối tượng này có thể có nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn cao hơn..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng chung với các thuốc kháng viêm, giảm đau khác.
Chitosan cản trở sự hấp thu chondroitin.
Thuốc có thể làm tăng sự hấp thu tetracyclin, giảm hấp thu penicillin và cloramphenicol.
Chế phẩm chứa glucosamin hoặc kết hợp với chondroitin làm tăng tác dụng của warfarin. Vì thế, không dùng glucosamin nếu người bệnh đang sử dụng thuốc chống đông máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều: Các dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến việc quá liều hoặc cố ý quá liều thuốc sẽ có biểu hiện của quá liều glucosamin có thể bao gồm nhức đầu, chóng mặt, mất phương hướng, đau khớp, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều hoặc uống nhầm liều quá cao, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ để được theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Glucosamine sulfate có nhiều cơ chế tác dụng khác nhau. Nó ức chế sự thoái hóa của các proteoglycan (cấu trúc nền của sụn khớp), giúp phục hồi các tổn thương khớp gây ra trên thực nghiệm, có tác dụng bảo vệ sụn và chống viêm khớp. Nó có tác dụng chống viêm và chống phù nề nhẹ. Trong lâm sàng, Glucosamine sulfateđược dùng để điều trị viêm xương khớp và chống thoái hóa khớp. Glucosamine sulfate giúp duy trì mô liên kết và chức năng khớp khỏe mạnh. Sử dụng thường xuyên giúp nuôi dưỡng sụn khớp và tăng cường độ đàn hồi của khớp.
Chondroitin là một chất tạo khối của phân tử proteoglycan được thấy có trong mô sụn. Chondroitine sulfate có ảnh hưởng tới sự hình thành chất nền sụn mới nhờ kích thích chuyển hóa tế bào sụn và tổng hợp collagen và proteoglycan. Chondroitin sulfate cũng được ghi nhận là ức chế các enzyme elastase và hyaluronidase. Nồng độ cao enzyme elastase bạch cầu được thay trong máu và chất hoạt dịch khóp của bệnh nhân có bệnh thấp khớp. Chondroitin sulfate cũng kích thích sự trùng hợp hyaluronic acid bởi các tế bào hoạt dịch. Nhờ đó độ nhớt được cải thiện và lượng chất hoạt dịch trở lại bình thường.
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: ….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Agimsamin F do Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM