Thông tin chung của thuốc kết hợp Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.
Biệt dược gốc: Kidmin
Thuốc Generic: Nirmin Nephro 7%, Neoamiyu, Celemin Nephro 7%, Nephrosteril, Nephgold, Aminol-RF Injection “S.T.”.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin khoảng từ 5-7 %.
Thuốc tham khảo:
| NEPHOCARE INJECTION 5.4% “N.K.” | ||
| Mỗi 100 ml dung dịch có chứa: | ||
| Amino Acid | …………………………. | 5.4% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp giảm protein máu, suy dinh dưỡng, trước/sau phẫu thuật.
Giúp cân bằng thành phần protein cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp lọc máu, thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để truyền tĩnh mạch.
Lưu ý khi dùng:
Không cần dùng kim dẫn khí.
Để giữ cho dung dịch không trở nên có màu, không mở bao ngoài cho đến khi nào sẵn sàng dùng. (Có chất hấp thụ oxy đặt bên trong bao ngoài để giữ cho sản phẩm ổn định).
Không được dùng nếu dung dịch, bình thường trong suốt, trở nên có màu, hoặc nếu bị rò rỉ hoặc có giọt nước đọng bên trong bao ngoài.
Không được dùng nếu miếng phim niêm nút cao su bị bóc.
Đâm kim tiêm thẳng qua điểm có dấu trên nút cao su. Nếu đâm nghiêng có thể làm thủng bao ngoài và gây rò rỉ.
Cẩn thận nhẹ tay với bao ngoài vì dung dịch sẽ trở nên có màu nếu bao ngoài bị hỏng.
Liều dùng:
Tổng lượng amino acid tối đa mỗi ngày là 1-1,5 g/kg thể trọng ở người lớn, truyền tĩnh mạch, nên duy trì khoảng 10 g amino acid mỗi 60 phút với tốc độ giữ khoảng 80-130 giọt/phút. Tuy nhiên liều dùng và tốc độ truyền phải được theo dõi ở trẻ em, người già và các bệnh nhân bỏng đòi hỏi cung cấp lượng lớn protein.
*Liều tham khảo cụ thể:
Suy thận mãn :
Liều thường dùng cho người lớn là 200 ml một lần mỗi ngày, truyền tĩnh mạch ngoại vi nhỏ giọt chậm. Tốc độ truyền cơ bản là 200 ml trong 120 phút đến 180 phút (khoảng 25 đến 15 giọt/phút), chậm hơn đối với trẻ em, người già hay người bị bệnh nặng. Liều có thể tăng hay giảm tùy giai đoạn, triệu chứng hay thể trọng bệnh nhân. Đối với bệnh nhân lọc máu, thuốc được truyền vào bên tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách, bắt đầu từ 90 đến 60 phút trước khi hoàn thành việc chạy thận. Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, năng lượng cung cấp ít nhất phải là 1500 Kcal/ngày.
Trong trường hợp TPN, liều thường dùng cho người lớn là 400 ml/ngày, truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch trung tâm. Liều có thể thay đổi tùy tuổi, triệu chứng hay thể trọng bệnh nhân. Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, phải cung cấp ít nhất 500 Kcal năng lượng phi protein cho mỗi 1,6 g nitơ đưa vào (200 ml Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận).
Suy thận cấp :
Liều thường dùng cho người lớn là 400 ml/ngày, truyền nhỏ giọt qua đường tĩnh mạch trung tâm theo TPN. Liều có thể thay đổi tùy tuổi, triệu chứng và thể trọng bệnh nhân. Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, phải cung cấp ít nhất 500 Kcal năng lượng phi protein cho mỗi 1,6 g nitơ đưa vào (200 ml Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận).
Thời gian sử dụng:
Trong trường hợp suy thận cấp, thời hạn dùng có thể từ vài ngày cho tới tối đa là 2 tuần.
Nếu suy thận mạn không điều trị lọc máu, cách dùng cũng giống như suy thận cấp. Còn trường hợp suy thận mạn tính đang điều trị lọc máu, thẩm phân máu thẩm phân màng bụng thì Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận được dùng tới khi có thể cung cấp protein qua đường miệng trở lại.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.
Bệnh nhân bị tăng kali máu (do quá tải nitơ, chứng tăng sắt máu có thể gây tình trạng tồi tệ hơn).
Bệnh nhân có sự chuyển hóa axit amin bất thường di truyền (vì các axit amin truyền vào không được chuyển hóa đầy đủ, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thể trở nên nặng hơn).
4.4 Thận trọng:
Bệnh tim mạch. Rối loạn chức năng gan. Rối loạn cân bằng điện giải trầm trọng. Người lớn tuổi. Phụ nữ có thai.
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng tim mạch (tăng thể tích máu lưu thông có thể làm tình trạng lâm sàng của bệnh nhân xấu đi); bệnh nhân bị rối loạn gan hoặc xuất huyết tiêu hóa (tích lũy quá mức axit amin hoặc tăng kali máu có thể xảy ra); bệnh nhân bị mất cân bằng điện giải nghiêm trọng hoặc cân bằng axit-bazơ bất thường.
Đã có báo cáo tăng kali máu hoặc rối loạn ý thức xảy ra khi truyền axit amin cho bệnh nhân suy thận (được coi là nguồn axit amin duy nhất), ngừng sử dụng Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận ngay lập tức khi thấy có bất thường bao gồm phản ứng chậm khi giao tiếp, hoặc giảm vận động hoặc khó nói.
Bởi vì toan chuyển hóa có thể được xảy ra, bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận trong khi dùng. Nếu bất thường được tìm thấy, đưa ra các biện pháp thích hợp như dừng đưa thuốc.
Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân cần dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch khi dinh dưỡng đường uống không đủ hoặc không thể.
Sử dụng ở trẻ em: Sự an toàn của Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận ở trẻ em chưa được thiết lập (không đủ kinh nghiệm lâm sàng).
Hệ thống sinh lý để chuyển hóa các axit amin khác nhau có thể không được phát triển đầy đủ ở trẻ em. Do đó, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt như giảm tốc độ tiêm truyền khi dùng Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận cho bệnh nhân nhi.
Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận có thể gây tăng kali máu ở trẻ nhẹ cân. Nếu tăng kali máu, ngừng sử dụng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm nồng độ kali huyết thanh.
Sử dụng ở người cao tuổi: Vì bệnh nhân cao tuổi thường bị giảm chức năng sinh lý và có khả năng bị rối loạn chức năng gan hoặc tim mạch, nên xem xét giảm liều bằng cách giảm tốc độ truyền.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Độ an toàn của thuốc sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Vì thế, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai khi cân nhắc về lợi ích của việc điều trị lớn hơn bất cứ nguy cơ nào xảy đến cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị lớn hơn bất cứ nguy cơ có hại nào có thể xảy ra cho trẻ vì chưa có nghiên cứu về mức độ an toàn của thuốc trên trẻ sơ sinh khi mẹ dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tăng cảm : ngứa toàn thân có thể xảy ra không thuờng xuyên. Phát ban hoặc nổi mề đay toàn thân hiếm xảy ra. Nếu như có các triệu chứng này thì ngừng điều trị.
Dạ dày ruột : buồn nôn, nôn hoặc chán ăn có thể xảy ra không thường xuyên.
Tim mạch : khó chịu ở ngực hoặc đánh trống ngực có thể xảy ra không thường xuyên.
Liều cao, truyền nhanh : truyền nhanh với liều cao có thể gây nhiễm toan.
Các dấu hiệu khác : đau đầu, tắc mũi / chảy mũi, toan chuyển hóa, tăng creatinin, hoặc tăng GOT và GPT có thể xảy ra không thường xuyên. Quá tải acid amin do thuốc có thể gây tăng BUN không thường xuyên. Hiếm khi có sốt, rét run, cảm giác nóng, nóng bỏng ở đầu, hoặc đau dọc mạch máu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh cho thêm thuốc vào dung dịch, vì trộn vào có thể gây nên những thay đổi lý hóa của dung dịch acid amin và dẫn đến những phản ứng có hại. Nếu bắt buộc phải phối hợp thì cần chú ý đến vô khuẩn, sự hòa tan, sự biến đổi của dịch và tương tác của thuốc.
Dịch truyền nếu đã pha thêm thuốc khác thì không được lưu giữ để dùng lại.
4.9 Quá liều và xử trí:
Giống như các dung dịch acid amin khác, có thể xảy ra run rẩy, nôn, buồn nôn, và tăng tổn thương thận acid amin khi dùng Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận quá liều. Cần ngưng truyền ngay lập tức trong trường hợp này.
Truyền quá nhanh có thể gây ra tình trạng tăng lưu lượng máu và rối loạn chất điện giải. Không có thuốc giải đặc hiệu cho quá liều. Biện pháp khẩn cấp là hỗ trợ chung, đặc biệt chú ý đến hệ thống hô hấp và tim mạch. Giám sát hóa sinh cẩn thận là cần thiết và cụ thể cho điều trị bất thường.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: B05B A01 – axit amin – dung dịch dinh dưỡng đường tiêm.
Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận là dung dịch khoảng 7% acid amin không chứa hydrat carbon và chất điện giải, gồm các acid amin thiết yếu và acid amin không thiết yếu.
Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận đảm bảo:
Bổ sung đầy đủ và cân bằng các acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp hoặc mạn tính có hoặc không có điều trị thay thế thận.
Hàm lượng các acid amin thiết yếu và không thiết yếu cao đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu protein thiết yếu cho cơ thể ngay cả trong trường hợp sử dụng liều thấp.
Cân bằng các acid amin không thiết yếu là vấn đề rất cần cho việc sử dụng hợp lý acid amin trong suy thận cấp và mạn tính.
Cung cấp các acid amin thích hợp theo sự chuyển hóa trong nuôi dưỡng qua đường truyền cho các bệnh nhân suy thận cấp và mạn tính hoặc nuôi dưỡng bổ sung qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân suy thận mạn có suy dinh dưỡng (dinh dưỡng qua đường truyền trong lọc máu).
Có thể truyền qua đường tĩnh mạch ngoại biên.
Cơ chế tác dụng:
Liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền (TPN Total Parenteral Nutrition) cho bệnh nhân suy thận cấp. Người ta đã ghi nhận liệu pháp có cải thiện chuyển hóa protein và acid amin và cũng làm giảm các triệu chứng do urê huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận
Tuy nhiên, có những báo cáo là khi dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận, các phản ứng phụ như buồn nôn và nôn có thể xảy ra, và khi dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu trong điều kiện tỷ số calo/nitơ thấp trong TPN có thể xảy ra rối loạn ý thức kèm với tăng ammoniac huyết.
Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận là một chế phẩm mới, vẫn có các tác dụng của một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, đó là các tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do urê huyết tăng. Bên cạnh đó, thuốc này bổ sung thêm các acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, và có một hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đó là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu và có chứa các acid amin không thiết yếu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tính chất dược động học của dịch truyền acid amin về cơ bản giống như các acid amin cung cấp bởi thức ăn thông thường. Tuy nhiên các acid amin của protein trong thức ăn vào tĩnh mạch cửa trước và rồi vào hệ tuần hoàn, còn dịch truyền tĩnh mạch đưa các amino acid trực tiếp vào hệ tuần hoàn.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất vô khuẩn….
6.2. Tương kỵ :
Do nguy cơ tăng nhiễm khuẩn và không tương hợp, dung dịch acid amin không nên trộn chung với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Bệnh nhân có rối loạn về chức năng thận và chức năng gan có những thay đổi về amino acid đồ (aminogram) so với người bình thường, do đó, cần những dung dịch amino acid có thành phần được điều biến cho phù hợp với những sự thay đổi này.
Trước hết, có một khái niệm cần được đề cập, đó là tỷ số Fischer. Tỷ số Fischer là tỷ lệ mol giữa amino acid phân nhánh (BCAA – bao gồm isoleucin, leucin, valin) so với amino acid mạch thơm(aromatic amino acid – AAA – bao gồm phenylalanin, tyrosin).
Tỷ số này cho biết sự tương quan giữa lượng amino acid phân nhánh và amino acid mạch thơm trong cơ thể người, cũng như trong các sản phẩm dung dịch amino acid được sử dụng trong lâm sàng.
Ở bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận có nồng độ amino acid huyết tương hầu như là giảm, do chế độ ăn hạn chế protein; trong đó, nồng độ các BCAA giảm đáng kể. Cụ thể, nồng độ các BCAA huyết tương giảm và nồng độ valin ở cơ cũng giảm.
Trên cơ sở này, các sản phẩm dung dịch amino acid thiết kế cho bệnh nhân suy thận cũng có hàm lượng cao của các BCAA, tức là tỷ lệ BCAA/amino acid toàn phần tăng nhiều (nhưng không giảm % hàm lượng của các AAA, do đó, tỷ số Fischer tương tự như các dung dịch amino acid chuẩn). Các dung dịch amino acid dành cho bệnh nhân suy thận như Kidmin, Nirmin Nephro, Neoamiyu, Celemin Nephro, Nephrosteril, Nephgold, Aminol-RF Injection “S.T.”.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM