Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Aminol-RF Injection “S.T.”
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Aminol-RF Injection “S.T.” (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.
Biệt dược gốc: Kidmin
Biệt dược: Aminol-RF Injection “S.T.”
Hãng sản xuất : Taiwan Biotech Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin ~ 7.4 %.
Mỗi chai 200ml có chứa: L-Isoleucine 1,44mg/200ml; L-Lysine acetate 2,31mg/200ml; L-Methionine 2,25mg/200ml; L-Phenylalamine 2,25mg/200ml; L-Threonine 1,03mg/200ml; L-Tryptophan 510mg/200ml; L-Valine 1,64mg/200ml; L-Histidine 1,12mg/200ml; L-Leucine 2,25mg/200ml.
Thuốc tham khảo:
| AMINOL-RF INJECTION “S.T.” | ||
| Mỗi 200 ml dung dịch có chứa: | ||
| Amino Acid | …………………………. | 7.4% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cung cấp Acid Amin cho bệnh nhân bị suy thận cấp hoặc mãn tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để truyền tĩnh mạch.
Thận trọng khi dùng:
(1) Aminol-RF Injection “S.T.” chứa 10mEq/L ion Na+, cần thận trọng về cân bằng điện giải khi truyền một lượng lớn thuốc tiêm hoặc dung dịch truyền chứa các chất điện giải khác.
(2) Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ chậm.
(3) Truyền thuốc này để cung cấp protein trong chế độ ăn và calo cho người bệnh theo các nguyên tắc sau:
Bệnh nhận suy thận mãn tính, giảm 5 – 10g protein trong chế độ ăn sau khi truyền thuốc này, nhưng cần bổ sung thêm hơn 1800 Kcal.
Bệnh nhận suy thận cấp tính, người không thể hoặc rất khó ăn bằng đường miệng, tỉ lệ calo-nitơ nên nằm trong khoảng giữa 500 và 1000, khi truyền theo phương pháp truyền năng lượng cao.
Liều dùng:
Bệnh nhận suy thận mãn tính:
Liều thường dùng cho người lớn là 200ml, một lần mỗi ngày, truyền nhỏ giọt chậm vào tĩnh mạch. Tốc độ truyền khoảng 200ml/ 2 – 3 giờ (15 ~ 25 giọt phút). Giảm tốc độ truyền đối với trẻ em, người già và bệnh nhân nặng.
Trong khi đang thực hiện liệu pháp thẩm tách máu, có thể tiêm dung dịch này vào mạch của vòng thẩm tách khoảng 60 – 90 phút trước khi hoàn thành việc thẩm tách máu.
Bệnh nhân suy thận cấp tính:
Liều thường dùng cho người lớn là 200ml – 400ml mỗi ngày, truyền nhỏ giọt chậm vào tĩnh mạch. Hoặc truyền nhỏ giọt duy trì liên tục thông qua mạch trung tâm theo phương pháp truyền năng lượng cao. Điều chỉnh liều cho thích hợp tuỳ theo tuổi, triệu chứng và trọng lượng của bệnh nhân.
Chỉ được dùng thuốc này theo chỉ định của bác sỹ.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng Aminol-RF Injection “S.T.” cho bệnh nhân bị hôn mê gan hoặc nghi ngờ hôn mê gan, bệnh nhân bị dị ứng với sulfit vì trong thành phần có chứa Natri bisulfit.
Chống chỉ định với người mẫn cảm với các thành phần của thuốc
4.4 Thận trọng:
(1) Lưu ý chung: Thuốc được dùng trong những trường hợp sau:
(a) Bệnh nhân đang trong giai đọan trầm trọng cấp tính và phải hạn chế trong chế độ ăn protein thấp.
(b) Bệnh nhân đang phải thẩm tách máu cần nhiều acid amin.
(c) Bệnh nhân không thể hoặc rất khó ăn bằng đường miệng.
(2) Sử dụng thận trọng với các bệnh nhân sau:
(a) Bệnh nhân bị nhiễm acid nặng.
(b) Bệnh nhân bị suy tim sung huyết.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Độ an toàn của Aminol-RF Injection “S.T.” trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai khi lợi ích mong đợi cao hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú:
Độ an toàn của Aminol-RF Injection “S.T.” trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập, do đó không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú. Ngừng cho con bú khi cần phải dùng Aminol-RF Injection “S.T.”
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ngừng dùng thuốc nếu đôi khi có xảy ra phản ứng dị ứng.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn
Hệ tuần hoàn: Khó chịu ở ngực, hồi hộp
Truyền nhanh một lượng lớn dịch truyền: Gây nhiễm acid
Khác: Sốt, ớn lạnh, cảm giác nóng bỏng ở đầu, đau đầu, đau xung quanh điểm cắm kim truyền.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, bất tương hợp.
Không cho thiamin (vitamin B1) vào cùng với dung dịch này để tránh bị phân hủy, do Natri disulfit rất dễ sinh phản ứng với vitamin B1.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp thừa dịch hoặc quá tải chất tan, cần đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân và đưa ra biện pháp điều chỉnh thích hợp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Aminol-RF Injection “S.T.” là một hỗn hợp của các acid amin được thiết kế đặc biệt cho các bệnh nhân bị suy thận cấp mà không thể ăn được. Việc sử dụng các acid amin thiết yếu để cung cấp cho bệnh nhân urê huyết là dựa trên các yêu cầu tối thiểu cho mỗi loại trong số 8 acid amin thiết yếu trong chế độ dinh dưỡng của người lớn. Trong suy thận, nitrogen không đặc hiệu như urê, glycin hoặc amoni clorid bị phá vỡ ở ruột. Amoniac hình thành được hấp thu vào hệ cửa và hợp nhất với acid amin không thiết yếu tại gan, đảm bảo cho nhu cầu acid amin thiết yếu được đáp ứng. Bằng cách chuyển hóa này, urê nitrogen góp phần để tổng hợp protein khi cơ thể được tiếp nhận sự phối hợp thích đáng các acid amin thiết yếu, năng lượng và các nhu cầu dinh dưỡng khác.
Như vậy, việc sử dụng acid amin thiết yếu cho bệnh nhân urê huyết, đặc biệt là những người thiếu protein, dẫn đến sự tận dụng urê giữ lại trong tổng hợp protein, và có thể tiếp theo là sự giảm urê nitrogen huyết và tiêu tan nhiều triệu chứng liên quan với chứng urê huyết.
AminoI-RF Injection “S.T.” chứa histidine, một acid amin được coi là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của trẻ, và được xác định là acid amin cốt yếu cho bệnh nhân urê huyết.
Ở bệnh nhân suy thận cấp có khả năng hồi phục, những người không thể ăn, sự duy trì dinh dưỡng đầy đủ có thể hỗ trợ cho việc giảm bệnh tật.
Cơ chế tác dụng:
Liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền (TPN Total Parenteral Nutrition) cho bệnh nhân suy thận cấp. Người ta đã ghi nhận liệu pháp có cải thiện chuyển hóa protein và acid amin và cũng làm giảm các triệu chứng do urê huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận
Tuy nhiên, có những báo cáo là khi dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận, các phản ứng phụ như buồn nôn và nôn có thể xảy ra, và khi dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu trong điều kiện tỷ số calo/nitơ thấp trong TPN có thể xảy ra rối loạn ý thức kèm với tăng ammoniac huyết.
Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận là một chế phẩm mới, vẫn có các tác dụng của một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, đó là các tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do urê huyết tăng. Bên cạnh đó, thuốc này bổ sung thêm các acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, và có một hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đó là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu và có chứa các acid amin không thiết yếu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc nhanh chóng hấp thu qua đường truyền tĩnh mạch và được phân bố toàn thân.
Thuốc được chuyển hoá ở gan dưới dạng chất chuyển hoá kết hợp và được bài tiết qua nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri Bisulfit, L-Cysteine. HCl, Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, bất tương hợp.
Không cho thiamin (vitamin B1) vào cùng với dung dịch này để tránh bị phân hủy, do Natri disulfit rất dễ sinh phản ứng với vitamin B1.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25°C.
6.4. Thông tin khác :
Đặc điểm: Dung dịch trong, không màu tới màu vàng nhạt
Tổng lượng acid amin: 7.4% kl/tt; Tổng lượng Nitơ: 0.9 g/L;
Tỷ lệ áp suất thẩm thấu (với dung dịch nước muối sinh lý): khoảng 2
Thận trọng trước khi sử dụng:
(1) Khi vận chuyển, các chai thuốc có thể bị rạn vỡ, nứt, hoặc mắt nút do va chạm hoặc rung lắc. Không dùng các chai thuốc nếu có các tình trạng kể trên.
(2) Không dùng nều dung dịch thuốc không trong suốt, biến mầu, có vẫn hoặc các tình trạng bắt thường khác.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Aminol-RF Injection “S.T.” do Taiwan Biotech Co., Ltd. sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM