Neoamiyu (Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận)

Amino acid dùng cho bệnh nhân suy thận – Neoamiyu

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Neoamiyu

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Neoamiyu (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.

Biệt dược gốc: Kidmin

Biệt dược: Neoamiyu

Hãng sản xuất : AY Pharmaceuticals Co., Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dịch truyền acid amin toàn phần cho suy thận. Thành phần cụ thể như sau:

Thành phần Hàm lượng trong mỗi túi (200 ml.)
L-Isoleucin 1,500 g
L-Leucin 2,000 g
L-Lysin acetat 1 400 g
L-Methionin 1.000 g
L-Phenylalanin 1,000 g
L-Threonin 0,500 g
L-Tryptpphan 0,500 g
L-Valin 1,500 g
L-Alanin 0,600 g
L-Arginin 0,600 g
L-Aspartic acid 0,050 g
L-Glutamic acid 0,050 g
L-Histidin 0,500 g
L-Prolin 0,400 g
L-Serin 0,200 g
L-Tyrosin 0,100g
Glycin 0,300 g
Tồng lượng acid amin 12.200 g
Nồng độ acid amin 6,100 %kl/tt

Mỗi túi 200mL: L-isoleucine 1,5g, L-leucine 2g, L-lysine acetate 1,4g, L-methionine 1g, L-phenylalanine 1g, L-threonine 0,5g, L-tryptophan 0,5g, L-valine 1,5g; L-alanine 0,6g, L-arginine 0,6g, L-aspartic acid 0,05g, L-glutamic acid 0,05g, L-histidine 0,5g, L-proline 0,4g, L-serine 0,2g, L-tyrosine 0,1g, Aminoacetic acid 0,3g, Tổng lượng acid amin 12,2g, nồng độ acid amin 6,1% (kl/tt), L-cystein 0,05g; Na bisulfite 0,05g, Nitơ toàn phần 8,1mg/mL, Na 2mEq/L, Acetate 47mEq/L.

Thuốc tham khảo:

NEOAMIYU
Mỗi 200 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 6.1%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Neoamiyu (Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cung cấp các acid amin cho suy thận cấp và mãn trong các trường hợp sau:

Thiếu protein máu

Suy dinh dưỡng

Trước và/hoặc sau khi phẫu thuật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để truyền tĩnh mạch.

Thận trọng khi thao tác:

(1) Không cần dùng kim dẫn khí.

(2) Để giữ cho dung dịch không trở nên có màu, không mở bao ngoài cho đến khi nào sẵn sàng dùng. (Có chất hấp thụ oxy đặt bên trong bao ngoài để giữ cho sản phẩm ổn định).

(3) Không được dùng nếu dung dịch, bình thường trong suốt, trở nên có màu, hoặc nếu bị rò rỉ hoặc có giọt nước đọng bên trong bao ngoài.

(4) Không được dùng nếu miếng phim niêm nút cao su bị bóc.

(5) Cắm kim tiêm theo chiều thẳng đứng vào vị trí cắm kim (mặt lõm) của nút cao su. Nếu kim tiêm bị cắm chéo, dung dịch thuốc có thể bị nhiễm bởi mảnh vỡ của nút cao su hoặc bị chảy vào vách bên trong, hoặc kim tiêm có thể xuyên qua túi nhựa, kết quả là dung dịch bị rò rỉ. Ngoài ra, không cắm kim lại nhiều lần tại cùng một vị trí.

(6) Thao tác cẩn thận không làm rách màng bao, vì dung dịch có thể biến màu nếu màng bao bị rách.

(7) Vạch chia độ trên của túi nhựa chỉ nên dược sử dụng như một hướng dẫn.

(8) Neoamiyu không dược dùng với hệ thống bộ đôi có sử dụng ống nổi hình chữ U. Trong trường hợp hai túi cần được truyền cùng lúc hoặc liên tục, thì nên dùng dây truyền uốn hình Y .

Cần chú ý khi sử dụng:

(1) Trước khi dùng:

Tinh thể có thể kết tủa. Trong trường hợp này hâm nóng dung dịch lên 50-60°C để làm tan tinh thể. Sau đó làm nguội dung dịch đến nhiệt độ của cơ thể và sử dụng.

Không được sử dụng dung dịch không hoàn toàn trong suốt.

Một khi đã mở nắp, thuốc phải được sử dụng ngay và thuốc thừa không được sử dụng lại.

(2) Trong khi dùng:

Bệnh nhân suy thận mãn nằm viện mà không phải lọc máu, giảm 5 đến 10 g protid từ số lượng đạm có trong thức ăn cho mỗi 200 ml trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc chứa khoảng 2 mEq/l Natri và 47 mEq/l acetate. Trong trường hợp dùng một lượng lớn hoặc có phối hợp với một dịch truyền có chất điện giải cần phải kiểm tra sự thăng bằng điện giải trong cơ thể.

(3) Tốc độ tiêm: truyền tĩnh mạch chậm.

Liều dùng:

* Suy thận mãn:

Liều thường dùng cho người lớn là 200 ml một lần mỗi ngày, truyền tĩnh mạch ngoại vi nhỏ giọt chậm. Tốc độ truyền cơ bản là 200 ml trong 120 phút đến 180 phút (khoảng 25 đến 15 giọt/phút), chậm hơn đối với trẻ em, người già hay người bị bệnh nặng. Liều có thể tăng hay giảm tùy giai đoạn, triệu chứng hay thể trọng bệnh nhân. Đối với bệnh nhân lọc máu, thuốc được truyền vào bên tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách, bắt đầu từ 90 đến 60 phút trước khi hoàn thành việc chạy thận. Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, năng lượng cung cấp ít nhất phải là 1500 kCal/ngày.

Trong trường hợp TPN, liều thường dùng cho người lớn là 400 ml/ngày, truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch trung tâm. Liều có thể thay đổi tùy tuổi, triệu chứng hay thể trọng bệnh nhân. Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, phải cung cấp ít nhất 500 kCal năng lượng phi protein cho mỗi 1,6 g nitơ đưa vào (200 ml Neoamiyu).

* Suy thận cấp:

Liều thường dùng cho người lớn là 400 ml/ngày, truyền nhỏ giọt qua đường tĩnh mạch trung tâm theo TPN. Liều có thể thay đổi tùy tuổi, triệu chứng và thể trọng bệnh nhân. Để các acid amin được sử dụng có hiệu quả trong cơ thể, phải cung cấp ít nhất 500 kCal năng lượng phi protein cho mỗi 1,6 g nitơ đưa vào (200 ml Neoamiyu).

4.3. Chống chỉ định:

Hôn mê gan hoặc có thể hôn mê gan (rối loạn cân bằng acid amin có thể bị thúc đẩy làm nặng thêm hoặc dẫn đến hôn mê gan).

Tăng ammoniac huyết (quá tải nitơ có thể làm nặng thêm chứng tăng ammoniac huyết).

Bất thường bẩm sinh trong chuyển hóa acid amin (các acid amin đưa vào có thể không được chuyển hóa làm các triệu chứng nặng thêm).

4.4 Thận trọng:

(1) Cẩn thận khi dùng cho những bệnh nhân sau:

Rối loạn chức năng tim hoặc tim mạch (lưu lượng tuần hoàn tăng gây gánh nặng cho tim và làm nặng thêm các triệu chứng).

Tổn thương gan hoặc xuất huyết dạ dày ruột (gây tích lũy quá mức acid amin hoặc tăng ammoniac máu).

Rối loạn điện giải nặng hoặc mất thăng bằng acid-bazơ (các triệu chứng có thể nặng thêm khi dùng thuốc).

(2) Thận trọng chung:

Dùng Neoamiyu khi chất dinh dưỡng không thể hoặc không được cung cấp đủ qua đường miệng cần phải nuôi bằng đường tiêm truyền.

Dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận là nguồn nitơ duy nhất được ghi nhận đã gây ra tăng ammoniac huyết hoặc rối loạn ý thức. Vì lẽ đó, ngừng dùng Neoamiyu ngay nếu thấy chậm phản ứng khi nói hoặc thấy có một bất thường như giảm tốc độ và các cử động tự chủ hoặc nói nhảm trong suốt quá trình điều trị.

(3) Ở người già:

Nói chung các chức năng sinh lý đều giảm ở người già. Nên thận trọng bằng cách truyền chậm hoặc giảm liều.

(4) Ở trẻ em:

Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ em (chưa có kinh nghiệm lâm sàng).

Nói chung, chuyển hóa của nhiều acid amin khác nhau chưa phát triển đầy đủ ở trẻ em, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ mới sinh nhẹ cân. Cần thận trọng, như theo dõi cẩn thận tỉ mỉ các dấu hiệu lâm sàng và các giá trị trong phòng thí nghiệm, làm chậm sử dụng thuốc hoặc giảm liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không đề cập.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc có thể có thai đòi hỏi lợi ích dự tính phải hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra. (Sự an toàn của thuốc trong khi có thai chưa được xác định.)

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng cho mẹ trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải dùng Neoamiyu, thì nên ngừng cho con bú (độ an toàn của thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú chưa được xác định).

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong tổng số 318 bệnh nhân, có 10 người (3,1%) gặp phản ứng có hại và tổng cộng 15 trường hợp phản ứng có hại (4,7%). Nhưng phản ứng chủ yếu là buồn nôn (1,9%), nôn (0,6%), nhức đầu (0,6%) và nhiễm acid chuyển hóa (0.6%). Những thay đổi bất thường về các giá trị trong phòng thí nghiệm được báo cáo là giảm HCO3- (3 trường hợp; 0,9%), tăng AST (GOT) (1 trường hợp; 0,3%) và tăng amoniac trong máu (1 trường hợp; 0,3%) (tại thời điểm sản phẩm được phê duyệt).

Trong một khảo sát sau bán hàng, phản ứng phụ (bao gồm cả các kết quả thí nghiệm bất thường) được báo cáo ở 98 trường hợp (3,34%) trên tổng sổ 2,936 trường hợp. Phản ứng phụ chủ yếu gồm có tăng BUN (23 trường hợp; 0,78%). tăng AST (GOT) (20 trường hợp; 0,68%), tăng ALT (GPT) (17 trường hợp; 0,58%), rối loạn chức năng gan (13 trường hợp; 0,44%), buồn nôn (11 trường hợp: 0,37%), tăng creatinin máu (8 trường hợp; 0,27%), tăng amoniac huyết (7 trường hợp; 0,24%), nhiễm acid chuyển hóa (6 trường hợp; 0,20%), nôn (4 trường hợp; 0,14%), và chán ăn (4 trường hợp; 0,14%). (Kết quả ở cuối đợt khảo sát).

*Những phản ứng có hại khác

Nếu gặp phải các phản ứng phụ sau đây cần phải áp dụng các biện pháp phù hợp như ngừng dùng thuốc.

 . Từ 0,1% tới < 5% ít hơn 0,1% Chưa xác định
Quá mẫn cảm   Ngứa, phát ban Mày đay lan tỏa
Ống tiêu hóa Buồn nôn (dễ nôn), nôn, chán ăn    
Gan Rối loạn chức năng gan    
Thận Tăng crcatinin huyết, tăng BUN    
Tim mạch   Khó chịu ở ngực Đánh trống ngực
Liều cao, truyền nhanh     Nhiễm acid
Các phản ứng khác Nhiễm acid chuyển hóa. tăng amoniac huyết, giảm bicarbonat Sốt, nhức đầu, ngạt mũi/ chảy nước mũi Lạnh, cảm thấy nóng người, cảm giác bỏng ở đầu, đau mạch

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không đề cập.

4.9 Quá liều và xử trí:

Thuốc chứa khoảng 2 mEq/L Natri và 47 mEq/L acctat. Trong trường hợp dùng một lượng lớn hoặc có phốii hợp với một dịch truyền có chất điện giải cần phải kiểm tra sự cân bằng điện giải trong cơ thể.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền (TPN – Total Parenteral Nutrition) cho bệnh nhân suy thận cấp. Người ta đã ghi nhận liệu pháp có cải thiện chuyển hóa protein và acid amin và cũng làm giảm các triệu chứng do urê huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận.

Tuy nhiên, có những báo cáo là khi dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận, các phản ứng phụ như buồn nôn và nôn có thể xảy ra, và khi dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu trong điều kiện tỷ số calo/nitơ thấp trong TPN có thể xảy ra rối loạn ý thức kèm với tăng ammoniac huyết.

Neoamiyu là một chế phẩm mới, vẫn có các tác dụng của một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, đó là các tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do urê huyết tăng. Bên cạnh đó, thuốc này bổ sung thêm các acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, và có một hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đó là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu và có chứa các acid amin không thiết yếu.

(1). Ncoamiyu được tiêm vào trong phúc mạc chuột suy thận mãn có chế độ ăn giảm protein trong 12 tuần. Thuốc cải thiện dinh dưỡng và vẫn duy trì chức năng thận.

(2). Neoamiyu được tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận cấp và mãn: không thấy tăng nồng độ amoniac huyết đã dược ghi nhận khi sử dụng các chế phẩm acid amin thiết yếu. Thêm vào đó, việc thay đổi nồng độ amino acid tự do trong huyết tương hầu như nằm trong khoảng giới hạn bình thường.

(3). Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận mãn đang được lọc máu qua phúc mạc đã ngăn cản sự giảm protein huyết tương.

(4). Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận mãn đã làm tăng sự kết hợp của Leucin được đánh dấu [15N] vào protein của cơ và huyết tương, và làm giảm bài tiết 3-methylhistidin qua nước tiểu.

(5). Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chó bị suy thận mãn làm cải thiện sự cân bằng nitơ trong khi đó vẫn duy trì mức nitơ của urê trong huyết tương thấp. Thuốc không gây triệu chứng nôn hoặc buồn nồn là các triệu chứng đã gặp với các chế phẩm acid amin thiết yếu.

Cơ chế tác dụng:

Liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền (TPN Total Parenteral Nutrition) cho bệnh nhân suy thận cấp. Người ta đã ghi nhận liệu pháp có cải thiện chuyển hóa protein và acid amin và cũng làm giảm các triệu chứng do urê huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận

Tuy nhiên, có những báo cáo là khi dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận, các phản ứng phụ như buồn nôn và nôn có thể xảy ra, và khi dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu trong điều kiện tỷ số calo/nitơ thấp trong TPN có thể xảy ra rối loạn ý thức kèm với tăng ammoniac huyết.

Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận là một chế phẩm mới, vẫn có các tác dụng của một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, đó là các tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do urê huyết tăng. Bên cạnh đó, thuốc này bổ sung thêm các acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, và có một hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đó là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu và có chứa các acid amin không thiết yếu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nồng độ trong huyểt tương của các acid amin trên người tình nguyện khỏe mạnh sau khi truyền tĩnh mạch Neoamiyu 200 mL trong 2 giờ và 400 mL trong 4 giờ đã được xác định. Nồng độ trong huyết tương của các acid amin thiết yếu, arginin và histidin tăng ngay lập tức sau khi truyền tĩnh mạch các liều trên. Những nồng độ này nhanh chóng giảm xuống trong vòng 2 giờ sau đó và trở lại bình thường 24 giờ sau khi truyền tĩnh mạch. Không có thay đổi đáng chú ý nào đối với nồng độ của các acid amin khác trong huyết tương.

Tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu của các acid amin trên người tình nguyện khỏe mạnh sau khi truyền tĩnh mạch Neoamiyu với liều 200 và 400 mL đã được xác định từ thời điểm bắt đầu điều trị cho đến 6 giờ sau khi kết thúc điều trị. Tổng tỷ lệ acid amin bài tiết trong nước tiểu chỉ chiếm 2,63% và 1.89% tương ứng liều dùng nói trên.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

(1). Nghiên cứu so sánh trên lâm sàng

Một nghiên cứu đối chứng của Ncoamiyu so với Amiyu, một chế phẩm acid amin thiết yếu để tiêm trong bệnh suy thận, đã tiến hành ở bệnh nhân thẩm tách mà có bệnh thận mãn tính. Kết quả đã chứng minh được hiệu lực và lợi ích của Neoamiyu:

 . Tỷ lệ hiệu lực (“có hiệu lực” hoặc thậm chí tốt hơn) Tỷ lệ có lợi ích (“có lợi ích” hoặc thậm chí tốt hơn)
Neoamiyu (66 trường hợp) 78,8% (52/66) 78,8% (52/66)
Amiyu (72 trường hợp) 68.1% (49/72) 66,7% (48/72)

(2). Nghiên cứu lâm sàng tổng quát

(a) Truyền vào tĩnh mạch ngoại biên

Hiệu lực và có lợi ích của Neoamiyu khi sử dụng ở 56 bệnh nhân thẩm tách:

 . Tỷ lệ hiệu lực (“có hiệu lực” hoặc thậm chí tốt hơn) Tỷ lệ có lợi ích (“có lợi ích” hoặc thậm chí tốt hơn)
200 mL (29 bệnh nhân) 75,9% (22/29) 75,9% (22/29)
300 mL (27 bệnh nhân) 70,4% (19/27) 70,4% (19/27)

Hiệu lực và có lợi ích của Neoamiyu khi sử dụng ở 23 bệnh nhân không thẩm tách:

 . Tỷ lệ hiệu lực (“có hiệu lực” hoặc thậm chí tốt hơn) Tỷ lệ có lợi ích (“có lợi ích” hoặc thậm chí tốt hơn)
Không thẩm tách (23 bệnh nhàn) 73,9% (17/23) 73,9% (17/23)

(b) Truyền vào tĩnh mạch trung tâm

Tỷ lệ có hiệu lực và có lợi ích của Neoaniiyu ở 58 bệnh nhân có bệnh thận mãn tính và 11 bệnh nhân có bệnh thận cấp tính:

 . Tỷ lệ hiệu lực (“có hiệu lực” hoặc thậm chí tốt hơn) Tỷ lệ có lợi ích (“có lợi ích” hoặc thậm chí tốt hơn)
Mãn tính (58 bệnh nhân) 86,2% (50/58) 91,4% (53/58)
Cấp tính (11 bệnh nhân) 100.0% (11/11) 100,0% (11/11)

.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược Hàm lượng trong mỗi túi (200 mL)
L-Cystein 0.050 g
Natri bisulfit 0,050 g
Acid acetic băng (điều chỉnh pH) vừa đủ

6.2. Tương kỵ :

Khi trộn các thuốc khác vào trong dung dịch, phải đảm bảo không có dấu hiệu của sự kết tủa hoặc tương kỵ giữa các thành phẩn.

Dịch truyền nếu đã pha thêm thuốc khác thì không được lưu giữ để dùng lại.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25°C.

6.4. Thông tin khác :

Chế phẩm này là một dung dịch không màu, trong suốt, được dùng để tiêm truyền.

Hàm lượng Nitơ toàn phần: 8,1 mg/mL.

Nồng độ acid amin tự do toàn phần: 5,90 kl/tt%

Acid amin thiết yếu/Acid amin không thiết yếu: 3,21

Các chất điện giải:

Na+ : khoảng 2 mEq/L

CH3COO- : khoảng 47 mEq/L.

pH: 6,6 – 7,6

Tỷ lệ áp suất thẩm thấu #2

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Neoamiyu do AY Pharmaceuticals Co., Ltd sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM