Bisoprolol – Bisohexal

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bisoprolol

Phân loại: Thuốc chẹn beta1 adrenergic chọn lọc.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C07AB07.

Biệt dược gốc: CONCOR, CONCOR COR

Biệt dược: BISOHEXAL

Hãng sản xuất : Salutas Pharma GmbH

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim chứa bisoprolol fumarat: 2,5 mg; 5 mg; 10 mg.

Thuốc tham khảo:

BISOHEXAL 5MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Bisoprolol fumarate …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

BisoHEXAL 5mg được dùng để điều trị:

Tăng huyết áp

Đau thắt ngực

Điều trị suy tim mãn tính ổn định đi kèm triệu chứng suy chức năng tâm thu thất trái kết hợp với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, lợi tiểu và có thể cả glycoside tim.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Uống thuốc không nhai với nước. Nên uống vào buổi sáng, có thể uống vào bữa ăn.

Liều dùng:

Tăng huyết áp/đau thắt ngực:

Nên điều chỉnh liều lượng theo từng bệnh nhân. Liều khởi đầu đề nghị là 5 mg/ngày. Liều thông thường là 10 mg x 1 lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Với những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút) không nên dùng quá 10 mg/ngày. Liều có thể chia 2 lần/ngày.

Bệnh nhân bị suy chức năng gan: Không nên dùng liều quá 10 mg/ngày cho bệnh nhân suy gan nặng.

Người già: Không cần điều chỉnh liều lượng. Nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể.

Trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên: Không dùng thuốc cho trẻ em <12 tuổi do không đủ dữ liệu lâm sàng.

Ngừng thuốc: Không nên ngừng thuốc đột ngột. Nên ngừng thuốc dần dần bằng cách giảm nửa liều hàng tuần.

Điều trị suy tim mãn tính ổn định:

Điều trị suy tim mãn tính chuẩn bao gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể beta, thuốc lợi tiểu và glycoside tim nếu cần. Bệnh nhân nên được ổn định khi bắt đầu điều trị bằng bisoprolol.

Bác sĩ điều trị nên có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mãn tính.

Trong giai đoạn dò liều và sau đó có thể bị nặng thêm tình trạng suy tim tạm thời, hạ huyết áp và nhịp nhanh.

Giai đoạn dò liều:

Cần phải dò liều khi điều trị suy tim mãn tính ổn định bằng bisoprolol theo các bước sau:

* 1.25 mg, 1 lần/ngày trong 1 tuần nếu dung nạp tốt tăng lên

* 2.5 mg, 1 lần/ngày trong 1 tuần nếu dung nạp tốt tăng lên

* 3.75 mg, 1 lần/ngày trong 1 tuần nếu dung nạp tốt tăng lên

* 5 mg, 1 lần/ngày trong 1 tuần nếu dung nạp tốt tăng lên

* 7.5 mg, 1 lần/ngày trong 1 tuần nếu dung nạp tốt tăng lên

* 10 mg, 1 lần/ngày trong 1 tuần nếu dung nạp tốt tăng lên

Liều đề nghị tối đa là 10 mg, 1 lần/ngày.

Cần theo dõi chặt chẽ chức năng sống (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng nặng thêm của suy tim trong giai đoạn dò liều. Các triệu chứng này có thể xảy ra trong ngày đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị.

Điều chỉnh liều:

Nếu liều tối đa không dung nạp tốt thì cân nhắc giảm liều từ từ.

Nếu thấy suy tim nặng hơn, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm nên xem xét lại liều lượng của các thuốc phối hợp.

Chỉ nên dùng trở lại hoặc tăng liều bisoprolol khi bệnh nhân ở trạng thái ổn định trở lại.

Nếu cần phải ngừng thuốc, nên giảm liều từ từ vì ngừng thuốc đột ngột có thể ảnh hưởng xấu tới tình trạng của bệnh nhân.

Suy tim ổn định mãn tính thường phải điều trị trong thời gian dài.

Suy giảm chức năng thận hoặc gan: Không có thông tin về dược động học của bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mãn tính có suy giảm chức năng gan hoặc thận. Việc tăng liều ở những bệnh nhân này nên tiến hành thận trọng.

Người già: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Trẻ em: Không được dùng thuốc cho trẻ em vì thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bisoprolol fumarat, các thuốc chẹn beta hoặc các tá dược.

Suy tim cấp tính, suy tim chưa kiểm soát được, suy tim độ III nặng hoặc độ IV.

Sốc do tim

Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3.

Bệnh nút xoang.

Nghẽn xoang nhĩ

Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị)

Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 100 mmHg)

Bệnh hen phế quản nặng hoặc tắc nghẽn đường hô hấp mãn tính nặng.

Giai đoạn muộn của phù mạch ngoại vi.

Nhiễm acid chuyển hóa.

Kết hợp với floctafenin và sultopride.

Hội chứng Raynaud nặng.

U tủy thượng thận chưa điều trị.

4.4 Thận trọng:

Cần có sự theo dõi y tế đặc biệt trong các trường hợp:

Co thắt phế quản (hen phế quản, bệnh tắc nghẽn đường hô hấp).

Đái tháo đường với mức đường huyết dao động mạnh; các triệu chứng của tụt đường huyết có thể bị che lấp

Đói kéo dài.

Đang điều trị giải cảm ứng.

Block nhĩ-thất độ I

Đau thắt ngực Prinzmetal.

Gây mê toàn thân.

Ở những bệnh nhân gây mê toàn thân các thuốc chẹn beta làm giảm tỉ lệ loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim trong suốt giai đoạn tiền mê và đặt ống thở, và giai đoạn hậu phẫu. Gần đây người ta khuyên nên tiếp tục duy trì dùng thuốc chẹn beta sau khi phẫu thuật. Bác sỹ gây mê cần được thông báo về các thuốc chẹn beta vì khả năng tương tác với các thuốc khác, dẫn tới loạn nhịp nhanh, làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh và giảm khả năng bù trừ khi chảy máu. Nếu cần ngưng dùng các thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, cần tiến hành từ từ và hoàn thành sau 48 giờ trước khi gây mê.

Không có kinh nghiệm dùng bisoprolol cho bệnh nhân suy tim kèm theo các bệnh sau:

Đái tháo đường phụ thuộc insulin (loại 1)

Suy thận nặng

Suy gan nặng

Bệnh tắc nghẽn cơ tim

Bệnh tim bẩm sinh

Bệnh van tim ảnh hưởng huyết động rõ rệt.

Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng gần đây.

Không nên dùng bisoprolol kết hợp với các thuốc chẹn calci loại verapamil và diltiazem, các thuốc chống loạn nhịp độ I và các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên thần kinh trung ương.

Trong các trường hợp hen phế quản hoặc các bệnh nghẽn đường hô hấp mãn tính khác có các triệu chứng, nên phối hợp dùng các thuốc làm giãn phế quản. Đôi khi có thể xảy ra tăng kháng đường hô hấp ở những bệnh nhân hen, do đó cần tăng liều của các chất kích thích beta 2.

Bisoprolol có thể làm tăng mẫn cảm dẫn đến dị ứng và mức độ trầm trọng của phản ứng phản vệ. Điều trị bằng adrenaline thường không đem lại kết quả mong đợi.

Những bệnh nhân có tiền sử bị vảy nến, chỉ dùng các thuốc chẹn beta sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích/rủi ro.

Ở những bệnh nhân bị ung thư tế bào ưa sắc không dùng bisoprolol cho đến sau khi dùng các chất chẹn thụ thể alpha.

Khi điều trị với bisoprolol, các triệu chứng của cường giáp có thể bị che khuất.

Khi bắt đầu điều trị với bisoprolol cần thường xuyên theo dõi tình hình.

Việc ngừng sử dụng bisoprolol không nên đột ngột trừ khi được bác sỹ đồng ý. Ngừng thuốc đột ngột ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim và đột tử.

Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân bẩm sinh không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc không dung nạp glucose-galactose không nên dùng BisoHEXAL.

Lời khuyên cho bệnh nhân tiểu đường: Mỗi viên nén bao phim chứa ít hơn 0.01 BE (đơn vị trao đổi bánh mỳ).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, bisoprolol không ảnh hưởng tới khả năng lái xe. Tuy nhiên, tùy theo phản ứng của từng cá nhân, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm. Cần đặc biệt lưu ý khi mới bắt đầu điều trị và khi tăng liều, khi dùng thuốc cùng với rượu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Tác dụng dược lý của bisoprolol có thể gây hại với phụ nữ có thai và/hoặc bào thai/trẻ sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn thụ thể thượng thận beta làm giảm nước ối dẫn đến làm chậm phát triển, thai lưu, sẩy thai hoặc sinh non. Các tác dụng phụ (tụt huyết áp, nhịp tim chậm) có thể xảy ra với bào thai và trẻ sơ sinh. Nếu việc điều trị với các thuốc chẹn thụ thể thượng thận beta là cần thiết thì nên dùng các thuốc chẹn thụ thể thượng thận chọn lọc beta 1.

Không nên dùng bisoprolol cho phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết. Nếu việc điều trị với bisoprolol là cần thiết, cần kiểm soát dòng máu tới tử cung và sự phát triển của bào thai. Trong trường hợp có ảnh hưởng xấu đến phụ nữ có thai hoặc bào thai, cần xem xét biện pháp điều trị thay thế. Cần theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh. Các dấu hiệu của tụt đường huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong 3 ngày đầu.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa được biết liệu thuốc có được thải trừ vào sữa mẹ hay không. Do đó, không nên cho con bú khi dùng bisoprolol.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tim:

Rất hay gặp: chậm nhịp tim (trong điều trị suy tim)

Thường gặp: làm nặng thêm suy tim (trong điều trị suy tim).

Ít gặp: chậm nhịp tim, suy tim nặng hơn (trong điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp); rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.

Rất hiếm: đau ngực

Nghiên cứu:

Hiếm gặp: tăng triglyceride, tăng enzyme gan (ALAT, ASAT).

Hệ thần kinh trung ương:

Thường gặp: chóng mặt, đau đầu.

Mắt:

Hiếm gặp: giảm tiết nước mắt (cần xem xét khi bệnh nhân đeo kính sát tròng)

Rất hiếm: viêm kết mạc

Tai:

Hiếm gặp: giảm thính giác.

Hô hấp, lồng ngực và trung thất:

Ít gặp: co thắt phế quản ở những bệnh nhân hen phế quản hoặc tiền sử tắc nghẽn đường thở.

Da và tổ chức dưới da:

Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn (ngứa, đỏ bừng, phát ban).

Rất hiếm: Các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh vảy nến như phát ban, rụng tóc.

Cơ xương và các tổ chức liên kết:

Ít gặp: yếu cơ và co cứng cơ.

Mạch:

Thường gặp: cảm giác lạnh hoặc run ở chi, tụt huyết áp.

Ít gặp: hạ huyết áp thế đứng

Toàn thân:

Thường gặp: suy nhược, mệt mỏi.

Gan mật:

Viêm gan

Tuyến vú và hệ sinh sản:

Hiếm gặp: rối loạn khả năng tình dục.

Thần kinh:

Ít gặp: rối loạn giấc ngủ, ức chế thần kinh.

Hiếm gặp: ác mộng, hoang tưởng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi xảy ra ADR với các biểu hiện trên, có thể xử trí như các trường hợp của triệu chứng quá liều (xem mục Quá liều và xử trí).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chống chỉ định các kết hợp:

Floctafenine: Các thuốc chẹn beta có thể cản trở phản ứng bù trừ tim mạch kèm theo hạ huyết áp hoặc shock gây ra bởi floctafenine.

Sultopride: Không nên dùng bisoprolol kết hợp với sultopride do tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

Không nên kết hợp:

Các thuốc chẹn calci loại verapamil và diltiazem: làm giảm sự co bóp và dẫn truyền nhĩ thất. Dùng verapamil đường tĩnh mạch ở những bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chẹn beta có thể dẫn đến tụt huyết áp nặng và block nhĩ thất.

Các thuốc chống loạn nhịp độ I (như quinidine, disopyramide; lidocaine, phenytoin; flecainide, propafenone): có khả năng ảnh hưởng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và ảnh hưởng âm tính nên co thắt của tim tăng lên.

Các thuốc chống tăng huyết áp tác động lên thần kinh trung ương như clonidine và các thuốc khác (methyldopa, moxonodine, rilmenidine): sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp tác động lên thần kinh trung ương có thể làm nặng hơn tình trạng suy tim do làm giảm trương lực giao cảm (giảm nhịp tim và công năng tim, giãn mạch). Nếu ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt nếu trước khi ngừng dùng chất chẹn beta, có thể tăng nguy cơ tăng huyết áp trở lại.

Các kết hợp cần lưu ý:

Các thuốc chẹn calci nhóm dihydropyridine như felodipine và amlodipine: khi dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, và tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng bơm máu của tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.

Các thuốc chống loạn nhịp độ III (amiodarone): có khả năng ảnh hưởng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

Các thuốc chẹn beta tác dụng tại chỗ (các thuốc nhỏ mắt trong điều trị glaucoma) có thể cộng hợp với tác dụng toàn thân của bisoprolol.

Các thuốc kích thích thần kinh phó giao cảm: sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

Insuline và các thuốc chống đái tháo đường dạng uống: làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Các thuốc chẹn beta có thể che khuất các dấu hiệu của tụt đường huyết.

Thuốc gây mê: làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh và tăng nguy cơ tụt huyết áp (xem thêm thông tin về thuốc gây mê toàn thân).

Digitalis: Làm giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

Các thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs): NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.

Các thuốc khích thích giao cảm beta (isoprenaline, dobutamine): dùng đồng thời với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.

Các thuốc cường giao cảm tác động lên cả thụ thể thượng thận alpha và beta (noradrenaline, adrenaline): sử dụng cùng với bisoprolol có thể không làm mất tác dụng co mạch qua thụ thể thượng thận alpha của những thuốc này dẫn đến tăng huyết áp và làm nặng thêm cơn tăng huyết áp. Những tương tác này cần được xem xét hơn với những thuốc chẹn beta không chọn lọc.

Sử dụng các thuốc hạ huyết áp với các thuốc có khả năng làm hạ huyết áp khác (thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các barbiturate, phenothiazine) có thể tăng nguy cơ tụt huyết áp.

Các kết hợp cần được cân nhắc:

Mefloquine: tăng nguy cơ chậm nhịp tim

Monoamine oxidase inhibitors (trừ các chất ức chế MAO-B): tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta nhưng cũng có thể có nguy cơ cơn tăng huyết áp.

Dùng BisoHEXAL cùng với thức ăn và đồ uống: Tác dụng hạ huyết áp của BisoHEXAL tăng lên khi dùng cùng với rượu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng của ngộ độc:

Biểu hiện lâm sàng khá đặc trưng bởi các triệu chứng trên tim mạch và hệ thần kinh trung ương-phụ thuộc vào mức độ nhiễm độc. Quá liều có thể dẫn đến tụt huyết áp nặng, nhịp tim chậm tới ngừng tim, suy tim và shock tim mạch. Thêm vào đó, các biến chứng đường hô hấp, co thắt phế quản, buồn nôn, giảm nhận thức, đôi khi có thể xảy ra co giật toàn thân.

Biện pháp giải độc:

Trong trường hợp có dấu hiệu của quá liều hoặc giảm mạnh nhịp tim và/hoặc huyết áp, lập tức ngưng dùng thuốc.

Nếu vừa mới dùng thuốc, biện pháp đầu tiên là loại bỏ chất độc (gây nôn hoặc rửa dạ dày) hoặc làm giảm hấp thu (dùng than hoạt, dùng các thuốc nhuận tràng) có thể làm giảm hấp thu toàn thân của BisoHEXAL.

Bên cạnh việc kiểm soát các dấu hiệu sống, cân bằng dịch và điện giải, cân bằng acid-base, mức đường huyết và các chất đào thải qua nước tiểu cần được định kỳ kiểm tra và điều chỉnh khi cần. Có thể cần đến máy hỗ trợ hô hấp.

Giải độc:

Atropine: dùng đường tĩnh mạch 0.5-2.0 mg

Glucagon: khởi đầu dùng 1-10 mg đường tĩnh mạch sau đó dùng 2-2.5mg/giờ khi tiếp tục truyền các thuốc kích thích thần kinh giao cảm phụ thuộc vào trong lượng cơ thể và tác dụng của thuốc: dopamine, dobutamine, isoprenaline, orciprenaline và adrenaline.

Trong trường hợp chậm nhịp tim dai dẳng, cần tiến hành các biện pháp tạm thời ban đầu. Khi bị co thắt phế quản, có thể dùng các thuốc cường giao cảm beta 2 dạng khí dung (trong trường hợp dùng đường tĩnh mạch vẫn không đủ) hoặc dùng aminophylline tiêm tĩnh mạch.

Trong trường hợp co giật toàn thân, dùng diazepam đường tĩnh mạch chậm.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bisoprolol là một thuốc chọn lọc cao lên thụ thể beta 1 không kích thích thần kinh giao cảm và không có tác dụng ổn định màng tế bào. Bisoprolol được dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim. Cũng giống như các thuốc ức chế beta 1 khác, cơ chế tác dụng trên tăng huyết áp chưa rõ ràng. Tuy nhiên, bisoprolol được biết là giảm hoạt tính renin rõ ràng.

Cơ chế làm giảm đau thắt ngực của bisoprolol bằng cách ức chế thụ thể beta ở tim, ức chế phản ứng hoạt hóa giao cảm. Kết quả là làm giảm nhịp tim và sự co bóp cơ tim nhờ đó làm giảm nhu cầu cung cấp oxy cho cơ tim.

Cơ chế tác dụng:

Bisoprolol là một thuốc chẹn chọn lọc beta1 nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị. Với liều thấp, bisoprolol ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenalin bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể beta-adrenergic của tim, nhưng ít tác dụng trên thụ thể beta2 adrenergic của cơ trơn phế quản và thành mạch. Với liều cao (thí dụ 20 mg hoặc hơn), tính chất chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể betaj thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể betaj và beta2.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, khoảng 90% bisoprolol được hấp thu qua đường tiêu hóa. Mức độ gắn với protein huyết tương khoảng 30%. Thể tích phân bố là 3.5 l/kg. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 l/h. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 10-12 giờ nên thuốc có tác dụng trong 24 giờ sau khi dùng liều 1 lần/ngày.

Bisoprolol được thải trừ khỏi cơ thể bằng hai con đường với tỉ lệ như nhau-một được chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không hoạt tính, một nửa được thải trừ dưới dạng không đổi qua thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Viên nhân: Silica colloidal khan; magnesi stearat, crospovidon, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, calci hydrophosphat khan.

Lớp phim bao: Oxyt sắt vàng (E172), dimethicon, macrogol 400, titan dioxid (E171), hypromellose.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam