Thuốc Lorucet-10 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lorucet-10 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Loratadine
Phân loại: Thuốc kháng histamin, đối kháng thụ thể H1. Thuốc điều trị dị ứng
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AX13.
Biệt dược gốc: Clarityne
Biệt dược: Lorucet-10
Hãng sản xuất : Micro Labs Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| LORUCET-10 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Loratadine | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm mũi dị ứng.
Viêm kết mạc dị ứng.
Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng theo đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi ngày uống 1 viên 10mg khi đói. Với bệnh nhân suy gan, liều khởi đầu nên là 10mg trong mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với loratadine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc này. Kết hợp với pseudoephedrin cùng với IMAO
4.4 Thận trọng:
Thận trọng chung: Bệnh nhân có suy gan cần dùng liều khởi đầu thấp, vì có giảm thanh thải loratadine.
Thuốc này có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho người bị di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiểu năng Lapp lactase hoặc ít hấp thu glucose-galactose.
Với trẻ em: Chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của loratadine ở trẻ em dưới 12 năm tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ., nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi đang dùng thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Nghiên cứu trên chuột cống cái, thỏ cái, không thấy chứng tỏ có tác dụng sinh quái thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát đầy đủ ở người mang thai. Vì rằng nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không phải bao giờ cũng báo trước cho đáp ứng trên người, nên chỉ dùng viên nén loratadine ở người mang thai khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Loratadine và chất chuyển hoá descarboethoxyloratadine sẽ bài tiết qua sữa mẹ và đạt nồng độ trong sữa ngang nồng độ trong huyết tương với tỷ lệ AUC sữa /AUC huyết tương là 1,17 cho loratadine và 0,85 cho chất chuyển hoá còn hoạt tính. Sau khi uống liều duy nhất 40mg, thấy một lượng nhỏ loratadine và chất chuyến hoá trong sữa mẹ, cần quyết định, hoặc ngừng cho con bú, hoặc ngừng thuốc, tuỳ thuộc tầm quan trọng điều trị của thuốc đối với người mẹ. cần thận trọng khi dùng viên nén loratadine ở người mẹ thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin.
Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Đau đầu.
Tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Chóng mặt.
Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
Khác: Viêm kết mạc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Thần kinh: Trầm cảm.
Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: Buồn nôn..
Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
Khác: Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Loratadin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6, vì vậy sử dụng đồng thời với những thuốc ức chế hoặc bị chuyển hóa bằng những enzym này có thể tạo ra thay đổi về nồng độ thuốc trong huyết tương và có thể có tác dụng không mong muốn. Các thuốc đã biết có ức chế enzym trên bao gồm: Cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol và fluoxetin.
Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng. Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của desloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu khi dùng liều quá 10 mg. Khi dùng quá liều, cần biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, điều trị ngay và kéo dài khi cần.
Điều trị quá liều có thể gây nôn, trừ với bệnh nhân suy giảm ý thức, sau đó uống than hoạt để hấp phụ lưcmg thuốc còn dư. Nếu gây nôn không có kết quả, hoặc chống chỉ định, cần rửa dạ dày với nước muối đẳng trương. Thuốc tẩy muối cũng có ích để làm loãng nhanh chất chứa trong ruột. Loaratadine không loại trừ được qua thẩm tách lọc máu, chưa rõ có loại trừ được loratadine qua thẩm tách màng bụng hay không?
Liều LD50 uống trên chuột cống và chuột nhắt là 5000mg/kg loratadine. Liều cao gấp 10 lần liều dùng trong lâm sàng không có tác dụng trên chuột cống, chuột nhắt và khỉ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Loratadine là thuốc kháng histamin nhóm 3 vòng, tác dụng bền, có tác dụng đối kháng đặc hiệu ở thụ thể H1 – histamin ngoại biên
Cơ chế tác dụng:
Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần). Loratadine là một thuốc kháng histamine 3 vòng, hiệu quả tác dụng kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. Loratadin không có tác dụng trên thụ thể H2.
5.2. Dược động học:
Trên người, sau khi uống 10 mg một lần và nhắc lại nhiều lần viên nén loratadine, thấy thuốc có tác dụng kháng histamin, bắt đầu từ 1-3 giờ sau khi uống, đạt tác dụng tối đa sau 8-12 giờ và hết sau 24 giờ. Viên nén loratadine hấp thu nhanh và chuyển hoá mạnh để cho chất chuyển hóa còn hoạt tính. Khoảng 80% tổng liều có thể tìm thấy ngang nhau trong nước tiểu và phân, dưới dạng các sản phẩm chuyển hoá sau 10 ngày. Thời gian bán thải trung bình nghiên cứu ở người tình nguyện khoẻ mạnh (n=54) là 8,4 giờ (3-20 giờ) cho chất mẹ loratadine và là 28 giờ cho chất chuyển hoá chính còn hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình ở người cao tuổi là 18,2 giờ với loratadine và 17,5 với chất chuyển hoá còn hoạt tính
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Pregelatinized starch, lactose, magnesium stearate, colloidal Silicon dioxide..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản loratadin ở nhiệt độ từ 2 – 25 oC, ở nơi khô, tránh ánh sáng mạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Lorucet do Micro Labs Limited sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM