1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fluocinolone acetonide
Phân loại: Thuốc Corticosteroids.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05AA10; D07AC04; S01BA15; S02BA08.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Traphalucin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Traphaco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc mỡ dùng ngoài: 0,025%
Thuốc tham khảo:
| TRAPHALUCIN | ||
| Mỗi gram thuốc mỡ có chứa: | ||
| Fluocinolone acetonide | …………………………. | 0.25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các trường hợp viêm da, dị ứng da, ngứa sần, viêm da thần kinh, viêm da do tiếp xúc mỹ phẩm, hoá chất, thuốc và các tác nhân gây kích ứng.
Các dạng vảy nến, luput ban đỏ, eczema.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài.
Liều dùng:
Xoa một lớp mỏng thuốc mỡ vào vùng da bị bệnh, 2 – 3 lần mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không được dùng trong các bệnh viêm da có mủ, lao da, da nhiễm nấm và virus.
4.4 Thận trọng:
Tiểu đường, phụ nữ có thai. Không được dùng kéo dài quá 3-4 tuần & không nên dùng trên da mặt, da cổ & vùng tầng sinh môn.
Khi dùng fluocinolon acetonid trên mảng da rộng không nên băng kín vì tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân.
Có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận ở người dùng lượng lớn thuốc và bôi trên diện rộng, dài ngày hoặc băng kín.
Những người bị vảy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vảy nến có mủ.
Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng tế bào T hoặc những người bệnh đang điều trị bằng thuốc suy giảm miễn dịch khác.
Dùng fluocinolon acetonid cho các vết thương nhiễm khuẩn mà không thêm các kháng sinh điều trị thích hợp có thể làm cho nhiễm khuẩn bị lan rộng.
Không dùng nhỏ mắt vì có nguy cơ bị glaucom gây ra bởi corticosteroid.
Với trẻ em: trẻ em dễ bị suy giảm trục tuyến yên-dưới đồi-thượng thận và hội chứng Cushing hơn người lớn vì tỷ lệ diện tích bề mặt da/cân lớn hơn.
Biểu hiện của suy vỏ tuyến thượng thận bao gồm chậm lớn, không tăng cân. Do vậy hạn chế dùng cho trẻ em và giữ ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Fluocinolone nên dùng liều thấp..
Thời kỳ cho con bú:
Không nên bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho trẻ bú. Khi cần điều trị cho người cho con bú, bôi một lượng tối thiểu cần thiết và trong thời gian ngắn nhất.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dùng lâu có thể làm tổn thương tại chỗ ở da.
Ðôi khi: kích ứng và nhiễm trùng thứ phát.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu có dấu hiệu suy vỏ tuyến thượng thận, nên ngừng dần dần thuốc, giảm số lần bôi thuốc hoặc thay bằng các corticosteroid khác tác dụng yếu hơn.
Ngừng thuốc nếu thấy kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc trong lúc điều trị.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có báo cáo về xảy ra tương tác thuốc
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng liều cao kéo dài có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận, nên ngừng thuốc, giảm số lần bôi thuốc hoặc thay đổi thuốc khác có tác dụng yếu hơn.
Ngừng thuốc nếu thấy kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc trong lúc điều trị.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Fluocinolon acetonid là một corticosteroid tống hợp có hiệu lực từ thấp tới vừa, có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng kháng viêm của fluocinolone acetonide chưa được làm sáng tỏ đầy đủ nhưng nó được cho rằng về cơ bản quá trình giảm viêm được thực hiện là do giảm prostaglandin và sản sinh leukotriene thông qua việc ức chế phospholipase A2 và giảm giải phóng acid arachidonic từ phospholipid màng tế bào. Nó cũng chứng tỏ tác dụng chống dị ứng bằng cách ức chế các phản ứng dị ứng tại chỗ. Do tác dụng co mạch, thuốc làm giảm sự ứ dịch tại chỗ. Thuốc làm giảm sự tổng hợp protein và sự tích lũy collagen. Nó làm nhanh sự phân hủy protein trong da và giảm bớt quá trình sản sinh nhanh của tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Khi dùng tại chỗ các corticosteroid trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ có một lượng nhỏ thuốc tới được chân bì và sau đó vào hệ tuần hoàn chung. Tuy nhiên, hấp thu tăng lên đáng kể khi da bị mất lớp keratin, bị viêm hoặc và bị các bệnh khác ở hàng rào biểu bì(như vảy nến, eczema). Tuỳ theo mức độ thấm, lượng thuốc bôi và tình trạng da ở chỗ bôi thuốc, thuốc được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu(khoảng 36%) và được hấp thu ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu tay, lòng bàn tay và gan bàn chân(khoảng 1%).
Phân bố: Qua da, lượng thuốc dược hấp thu sẽ phân bố vào da, cơ, gan, ruột và thận.
Chuyển hoá: Corticosteroid chuyển hoá bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và được chuyển hoá ở gan thành các chất không có tác dụng.
Thải trừ: thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronid và sulfat, nhưng cũng có một lượng dưới dạng không liên hợp. Một lượng nhỏ các chất chuyển hoá thải trừ qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam