Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Celemin Nephro 7%
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Celemin Nephro (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.
Biệt dược gốc: Kidmin
Biệt dược: Celemin Nephro
Hãng sản xuất : Claris Otsuka Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền có nồng độ acid amin 7%.
Mỗi 250ml chứa: L-isoleucin 1,275g; L-leucin 2,575g; L-lysin (dưới dạng L-lysin monoacetat) 1,775; L-methionin 0,70g; L-phenylalanin 0,95g; L-threonin 1,20g; L-tryptophan 0,475g; L-valin 1,55g; L-arginin 1,225g; L-histidin 1,075g; Glycin 0,800g; L-alanin1,575g; L-prolin 1,075g; L-serin 1,125g; L-cystein (dưới dạng acetylcystein) 0,0925g; L-malic acid 0,375g.
Thuốc tham khảo:
| CELEMIN NEPHRO 7% | ||
| Mỗi 500 ml dung dịch có chứa: | ||
| Amino Acid | …………………………. | 7% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Celemin Nephro 7% được chỉ định để bổ sung acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp giảm protein máu, suy dinh dưỡng, trước/sau phẫu thuật.
Cân bằng thành phần protein cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp lọc máu và thẩm phân phúc mạc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: Truyền tĩnh mạch.
Tốc độ truyền: từ 3 – 4 ml/ phút.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo hàng ngày: 0,5 gam axit amin/kg/ngày (500 ml/ngày cho 70 kg thể trọng) cho bệnh nhân suy thận cấp và mãn tính khi không điều trị lọc máu.
Liều có thể lên đến 1 gam axit amin/kg/ngày (1000 ml/ngày cho 70 kg thể trọng) cho bệnh nhân suy thận cấp và mạn tính đang điều trị lọc máu và thẩm phân phúc mạc.
Liều nên được điều chỉnh theo nhu cầu axit amin tùy thuộc vào độ tuổi, cân nặng và tình trạng bệnh của bệnh nhân. Nên cung cấp đủ lượng calo đồng thời cả đường uống lẫn ngoài ruột.
Liều lượng nên được điều chỉnh theo nhu cầu axit amin tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh và cân nặng của bệnh nhân.
4.3. Chống chỉ định:
Rối loạn chuyển hóa axit amin.
Hôn mê gan.
Suy thận nặng, tăng natri huyết và tăng kali huyết .
Suy tim sung huyết.
Thừa nước.
Nhiễm acid chuyển hóa.
4.4 Thận trọng:
Khi sử dụng dung dịch truyền tĩnh mạch axit amin nên cẩn thận trong các trường hợp sau:
Có dấu hiệu không dung nạp và gia tăng lượng đào thải qua thận kèm theo mất cân bằng axit amin khi dung dịch truyền tĩnh mạch quá nhanh.
Nên theo dõi cân bằng nước, điện giải, mức đường huyết và cân bằng acid kiềm. Khi điều trị trong thời gian dài, chất béo nên được kể đến trong chế độ dinh dưỡng để tránh thiếu hụt acid béo thiết yếu.
Thuốc này chỉ sử dụng theo đơn của bác sỹ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không thấy có báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng tức ngực và tim đập nhanh, do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
An toàn trên bào thai và trẻ sơ sinh chưa được xác định. Celemin Nephro nên sử dụng thận trọng cho trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai và cho con bú và chỉ dùng khi thật sự cần thiết để bảo vệ an toàn cho bệnh nhân, chỉ được quyết định bởi thầy thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
An toàn trên bào thai và trẻ sơ sinh chưa được xác định. Celemin Nephro nên sử dụng thận trọng cho trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai và cho con bú và chỉ dùng khi thật sự cần thiết để bảo vệ an toàn cho bệnh nhân, chỉ được quyết định bởi thầy thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thỉnh thoảng thấy tức ngực và tim đập nhanh.
Buồn nôn, nôn, ớn lạnh, sốt và giãn mạch có thể xuất hiện khi tốc độ truyền tĩnh mạch vượt quá khuyến cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng đồng thời axit amin với truyền máu và các dịch truyền tương tự bởi vì có thể gây ngưng kết hồng cầu giả.
Không nên dùng đồng thời beomycin sulfat với axit amin vì có thể gây tương kỵ.
Các thuốc khác: không nên sử dụng kháng sinh, steroid, thuốc cao huyết áp đồng thời với các dung dịch dinh dưỡng ngoài ruột. Có thể sử dụng thông qua ống chữ Y hoặc vào một tĩnh mạch khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá tải dịch và chất tan khi điều trị ngoài ruột, cần đánh giá lại tình trạng bệnh của bệnh nhân và bắt đầu thực hiện điều trị hiệu chỉnh thích hợp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Celemin Nephro 7% là dung dịch acid amin không chứa hydrat carbon và chất điện giải, gồm 60% acid amin thiết yếu và 40% acid amin không thiết yếu.
Celemin Nephro 7% đảm bảo:
Bổ sung đầy đủ và cân bằng các acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp hoặc mạn tính có hoặc không có điều trị thay thế thận.
Hàm lượng các acid amin thiết yếu và không thiết yếu cao đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu protein thiết yếu cho cơ thể ngay cả trong trường hợp sử dụng liều thấp.
Cân bằng các acid amin không thiết yếu là vấn đề rất cần cho việc sử dụng hợp lý acid amin trong suy thận cấp và mạn tính.
Cung cấp các acid amin thích hợp theo sự chuyển hóa trong nuôi dưỡng qua đường truyền cho các bệnh nhân suy thận cấp và mạn tính hoặc nuôi dưỡng bổ sung qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân suy thận mạn có suy dinh dưỡng (dinh dưỡng qua đường truyền trong lọc máu).
Cơ chế tác dụng:
Liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền (TPN Total Parenteral Nutrition) cho bệnh nhân suy thận cấp. Người ta đã ghi nhận liệu pháp có cải thiện chuyển hóa protein và acid amin và cũng làm giảm các triệu chứng do urê huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận
Tuy nhiên, có những báo cáo là khi dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận, các phản ứng phụ như buồn nôn và nôn có thể xảy ra, và khi dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu trong điều kiện tỷ số calo/nitơ thấp trong TPN có thể xảy ra rối loạn ý thức kèm với tăng ammoniac huyết.
Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận là một chế phẩm mới, vẫn có các tác dụng của một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, đó là các tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do urê huyết tăng. Bên cạnh đó, thuốc này bổ sung thêm các acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, và có một hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đó là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu và có chứa các acid amin không thiết yếu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Tất cả các axit amin đều hấp thu hoàn toàn sau khi tiêm.
Phân bố:
Tryptopan là axit amin duy nhất liên kết với albumin, trong đó chỉ có 15% tồn tại dưới dạng không liên kết.
Chuyển hóa:
Gan có một vai trò đặc biệt trong sự trao đổi chất của protein và axit amin.
Ngoài các mô cơ, gan là cơ quan quan trọng nhất, tổng hợp số lượng protein nhiều nhất trong cơ thể. Hơn nữa, phần lớn các protein huyết tương (albumin) được tổng hợp ở gan.
Thải trừ:
Thời gian bán thải của các axit amin:
L-isoleucin 9,3 phút
L-leucin 9,4 phút
L-lysin 8,1 phút
L-methionin 8,2 phút
L-phenylalanin 7,9 phút
L-threonin 9,6 phút
L-tryptophan 5,3 phút
L-valin 11,6 phút
L-arginin 7,0 phút
L-histidin 14,7 phút
Glycin 8,6 phút
L-alanin 8,2 phút
L-prolin 7,7 phút
L-serin 9,6 phút
L-cystein 8,8 phút
L-malic acid 7,3 phút
Thải trừ ở bệnh nhân suy thận nặng:
Thời gian bán thải của các axit amin sau khi truyền tĩnh mạch thường kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận không thẩm tách máu.
Ở bệnh nhân thẩm tách máu: có 5,6-11,5 gam axit amin mất đi trong quá trình thẩm tách mỗi 8 giờ. Giá trị tương tự đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc
Thải trừ ở bệnh nhân suy gan nặng:
Ở bệnh nhân suy gan nặng, nhu mô gan bị mất đi một lượng đáng kể, dẫn đến trao đổi chất của axit amin và protein bị rối loạn đáng kể.
Nồng độ trong huyết tương của các axit amin thơm phenylalanin, tyrosin và tryptophan và của amin chứa lưu huỳnh methionin tăng lên. Nhánh chuối các axit amin isoleucin, leucin và valin được đưa về cơ bắp và mô mỡ với số lượng tăng lên và bị oxy hóa ở đây. Vì vậy nồng độ của chúng trong huyết tương giảm.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: acid acetic băng, natri hydroxid, nước pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không nên dùng đồng thời axit amin với truyền máu và các dịch truyền tương tự bởi vì có thể gây ngưng kết hồng cầu giả.
Không nên dùng đồng thời beomycin sulfat với axit amin vì có thể gây tương kỵ.
Các thuốc khác: không nên sử dụng kháng sinh, steroid, thuốc cao huyết áp đồng thời với các dung dịch dinh dưỡng ngoài ruột. Có thể sử dụng thông qua ống chữ Y hoặc vào một tĩnh mạch khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25°C. Không làm đông lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Celemin Nephro do Claris Otsuka Limited sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM