Lactobacillus acidophilus

Thuốc Lactobacillus acidophilus là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lactobacillus acidophilus (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lactobacillus acidophilus

Phân loại: Thuốc dạng men vi sinh sống. Vi khuẩn sinh acid lactic

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07FA01

Brand name:

Generic : Biolus, Antolac, Ybio, pms-Probio, Probio IMP, Lactobacillus acidophilus, Cenlatyl, Lacbio Pro, Lacbiosyn , L-Bio-N, L-Bio, Andonbio, Bacivit, Bacivit-H, Masozym, Antibio Granules, Shimen Granules, Huobi Granule, Suthonium, Lactoluse Cap

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gói thuốc dạng bột hoặc cốm có 100 triệu hoặc 1 tỷ vi khuẩn đông khô.

Viên nén có 300 – 600 triệu vi khuẩn đông khô, viên thường hoặc viên tan trong ruột.

Nang có 1 -5 tỷ vi khuẩn đông khô, nang thường hoặc nang tan trong ruột.

Ống 7 ml hỗn dịch có 350 – 500 triệu vi khuẩn.

Gói thuốc dạng bột chứa 5 tỷ – 10 tỷ xác vi khuẩn đã bị diệt bằng nhiêt độ.

Thuốc tham khảo:

SHIMEN GRANULES
Mỗi gói thuốc bột có chứa:
Lactobacillus acidophilus …………………………. 10ˆ8 CFU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị  phụ trong ỉa chảy cùng với biện pháp tiếp nước và điện giải.

Thay thế vi khuẩn chí bị mất do dùng kháng sinh.

(Nhưng tất cả các chỉ định trên, hiện nay đa số các nhà lâm sàng không khuyến cáo dùng)

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc thường được uống với sữa, nước quả hoặc nước đun sôi để nguội.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.

Trẻ em: Uống 1 – 2 gói/ngày.

Với các chế phẩm khác (điều chế từ xác vi khuân bi giết chết do nhiệt) cần tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Cần chú ý: Thuốc này chỉ là một thuốc thứ  yếu trong điều trị ỉa chảy chưa có biến chứng mất nước và điện giải. Trước khi dùng bất cứ dạng thuốc nào, cần phải đánh giá đúng tình trạng mất nước và điện giải của người bệnh.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho người sốt cao trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Nếu chế phẩm của L. acidophilus có lactose, không được dùng cho  người có galactose huyết bẩm sinh, hoặc thiếu lactase.

Không dùng cho người mẫn cảm với sữa và các chế phẩm của sữa.

4.4 Thận trọng:

Nếu sau  2 ngày điều trị mà vẫn bị ỉa chảy, cần khám lại.

Cần giám sát theo dõi khi dùng chế phẩm chứa L. acidophilus cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Cho đến nay, chưa thấy thuốc gây dị ứng hoặc độc thai. Tuy nhiên số liệu còn ít. Tốt nhất là không dùng khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không có chống chỉ định với phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi bắt đầu dùng thuốc có hiện tượng sinh hơi trong ruột, nhưng hiện tượng này giảm dần trong quá trình điều trị. Nhiễm acid chuyển hoá đã xảy ra khi dùng viên nén; đôi khi táo bón.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa thấy có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa thấy có báo cáo quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

L. acidophilus là một trực khuẩn vẫn thường cư trú ở đường tiêu hoá, có khả năng sinh ra acid lactic, do đó tạo ra một môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh kể cả các vi khuẩn gây thối rữa. L. acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị ỉa chảy chưa có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chí ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh. Chế phẩm L. acidophilus được điều chế từ môi trường nuôi cấy đậm đặc, làm khô và có khả năng sống và phát triển khi uống hoặc được điều chế từ xác vi khuẩn giết chết bằng nhiệt. Tuy nhà sản xuất đã đưa ra ý kiến là xác vi khuẩn giết chết có khả năng kìm khuẩn, kích thích không đặc hiệu niêm mạc ruột để tăng tổng hợp IgA, kích thích tăng trưởng vi khuẩn chí sinh acid lactic, ngăn chặn các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập, nhưng cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào nghiêm túc đủ tính chất khoa học để chứng minh tính hiệu quả của L. acidophilus trong điều trị ỉa chảy. Sữa chua (Yoghurt) là 1 nguồn phổ biến cung cấp vi sinh tạo acid lactic. Nhiều nước đã coi các chế phẩm này là một thực phẩm, hoặc thực phẩm bổ sung và không còn nói đến ích lợi  trong điều trị  ỉa chảy. Các chế phẩm có L. acidophilus  không có một vị trí nào trong phác đồ điều trị ỉa chảy cấp ở trẻ em của Tổ chức Y tế thế giới  và của Bộ Y tế.

Cơ chế tác dụng:

Lactobacillus acidophilus: Là một trực khuẩn vẫn thường cư trú ở đường tiêu hóa, có khả năng sinh ra Acid Lactic tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh kể cả các vi khuẩn gây thối rữa. Lactobacillus Acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị tiêu chảy chưa có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chỉ ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không để chế phẩm chứa L. acidophilus ở nhiệt độ trên 60oC.

6.3. Bảo quản:

Nên bảo quản ở 2 – 8oC, có thể để ở nhiệt độ phòng với các chế phẩm đông khô, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM