Thuốc Cenlatyl là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Cenlatyl (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lactobacillus acidophilus

Phân loại: Thuốc dạng men vi sinh sống. Vi khuẩn sinh acid lactic

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07FA01

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cenlatyl

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược TW3

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gói thuốc dạng bột có 1 tỷ vi khuẩn đông khô.

Thuốc tham khảo:

CENLATYL
Mỗi gói thuốc bột có chứa:
Lactobacillus acidophilus …………………………. 10ˆ9 CFU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Các trường hợp sự cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ do nhiễm trùng, rượu, stress, do dùng kháng sinh và hoá liệu pháp. Sự lên men bất thường ở ruột, chứng táo bón, trướng bụng, viêm ruột cấp tính hay mãn tính, rối loạn tiêu hoá.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được uống với sữa, nước quả hoặc nước đun sôi để nguội.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em: 1-2 gói/ ngày, pha trong một ít nước để uống, tốt nhất nên uống lúc bụng đói hoặc trước bữa ăn.

Nhũ nhi: ½ – 1gói/ ngày, pha trong sữa, nước súp, hoặc nước đường.

Lưu ý: Thuốc này chỉ là một thuốc thứ yếu trong điều trị tiêu chảy chưa có biến chứng mất nước và điện giải. Khi dùng bất cứ dạng thuốc nào, cần phải đánh giá đúng tình trạng mất nước và điện giải của người bệnh..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Không dùng cho người sốt cao trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Không dùng cho người có galactose huyết bẩm sinh, hoặc thiếu lactase.

Không dùng cho người mẫn cảm với sữa và các chế phẩm của sữa.

4.4 Thận trọng:

Trong trường hợp tiêu chảy, ngoài việc dùng thuốc cần có chế độ bù nước và trị liệu thích hợp.

Nếu sau 2 ngày điều trị mà vẫn bị tiêu chảy, cần khám lại.

Cần giám sát theo dõi khi dùng chế phẩm có chứa L. acidophilus cho trẻ so sinh và trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có ảnh hưởng gì..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Cho đến nay, chưa thấy thuốc gây dị ứng hoặc độc cho thai. Tuy nhiên số liệu còn ít. Tốt nhất là không dùng khi mang thai.

Không có chống chỉ định cho phụ nữ mang thai..

Thời kỳ cho con bú:

Không có chống chỉ định với phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi bắt đầu dùng thuốc có hiện tượng sinh hơi trong ruột, nhưng hiện tượng này giảm trong quá trình điều trị. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên dùng chung thuốc với Tetracylin vì thuốc có thể ngăn cản sự hấp thu của Tetracylin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa thấy có dấu hiệu quá liều..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Lactobacillus acidophilus là một trực khuẩn vẫn thường cư trú ở đường tiêu hoá, có khả năng sinh ra acid lactic, do đó tạo ra một môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh kể cả các vi khuẩn gây thối rữa. L. acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị ỉa chảy không có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chí khí ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh. Chế phẩm L. acidophilus được điều chế từ môi trường nuôi cấy đậm đặc, làm khô và có khả năng sống và phát triển khi uống. Thuốc có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vật có ích trong đường ruột, giúp cải tiện đường tiêu hoá, nhất là các trường hợp dùng kháng sinh kéo dài.

Cơ chế tác dụng:

Lactobacillus acidophilus: Là một trực khuẩn vẫn thường cư trú ở đường tiêu hóa, có khả năng sinh ra Acid Lactic tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh kể cả các vi khuẩn gây thối rữa. Lactobacillus Acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị tiêu chảy chưa có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chỉ ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Lactobacillus acidophilus tồn tại trong ống tiêu hoá 15 ngày.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, tinh bột mì, Talc, bột hương dâu.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!