Thuốc Rolnadez là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rolnadez (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tamoxifen
Phân loại: Thuốc chống ung thư.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02BA01.
Biệt dược gốc: Nolvadex, Nolvadex-D
Biệt dược: Rolnadez
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg, 20 mg tamoxifen (dưới dạng muối citrat).
Thuốc tham khảo:
| ROLNADEZ | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Tamoxifen | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị ung thư vú phụ thuộc oestrogen ở phụ nữ đã có di căn.
Điều trị hỗ trợ ung thư vú phụ thuộc oestrogen ở phụ nữ và được bổ sung thêm hóa trị liệu ở 1 số trường hợp chọn lọc.
Điều trị hỗ trợ cho phụ nữ có nguy cơ cao tái phát sau khi đã được điều trị ung thư vú tiên phát.
Tamoxifen còn được dùng để kích thích phóng noãn ở phụ nữ vô sinh do không phóng noãn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tamoxifen được uống ở dạng citrat. Lượng thuốc được tính theo tamoxifen base.
Thuốc chỉ dùng đường uống, với nước và cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
Người lớn:
Điều trị ung thư vú:
Thông thường là 20 mg mỗi ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần. Có thể dùng tới 40 mg mỗi ngày, nhưng không thấy có thêm lợi ích.
Điều trị vô sinh do không phóng noãn:
Ở phụ nữ có kinh nguyệt đều nhưng không phóng noãn: đợt điều trị đầu tiên là 20 mg/ ngày, uống vào các ngày thứ 2, 3, 4 và 5 của vòng kinh. Nếu không có kết quả (dựa vào theo dõi nhiệt độ cơ bản hoặc ít chất nhày cổ tử cung trước khi phóng noãn) có thể sử dụng tới 40 mg rồi 80 mg/ ngày trong các đợt điều trị sau đó.
Ở phụ nữ có kinh không đều, đợt điều trị đầu tiên có thể bắt đầu vào bất kỳ ngày nào. Nếu không có dấu hiệu phóng noãn thì tiếp tục điều trị đợt thứ hai, bắt đầu 45 ngày sau đó, với liều tăng lên như trên. Nếu có đáp ứng, đợt điều trị tiếp theo bắt đầu vào ngày thứ 2 của vòng kinh.
Người cao tuổi
Tamoxifen được sử dụng với liều tương tự cho người già bị ung thư vú và đối với một số bệnh nhân có thể sử dụng như liệu pháp điều trị duy nhất.
Trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng tamoxifen ở trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với tamoxifen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Đang mang thai: Bệnh nhân tiền mãn kinh nên được theo dõi cẩn thận trước khi điều trị ung thư vú hoặc vô sinh để loại trừ khả năng mang thai.
Điều trị đồng thời với anastrozol.
Khi điều trị vô sinh: Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có huyết khối tĩnh mạch vô căn hoặc vô sinh do khiếm khuyết di truyền.
4.4 Thận trọng:
Ảnh hưởng trên kinh nguyệt:
Khi dùng cho phụ nữ tiền mãn kinh cần theo dõi thận trọng vì thuốc gây phóng noãn, ức chế chu kì kinh nguyệt của một số phụ nữ tiền mãn kinh dùng thuốc để điều trị ung thư vú.
Thay đổi nội mạc tử cung
Tăng tỷ lệ thay đổi nội mạc tử cung bao gồm: Tăng sản, u, ung thư và sarcom cổ tử cung (chủ yếu là u Mullerian ác tính hỗn hợp) đã được báo cáo khi điều trị với tamoxifen. Các cơ chế cơ bản vẫn chưa được xác định nhưng có thể liên quan đến tác động giống estrogen của tamoxifen. Cần chú ý đến các bệnh nhân đã và đang điều trị với tamoxifen mà có những triệu chứng phụ khoa, đặc biệt là chảy máu âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, chảy dịch âm đạo và triệu chứng như đau hay áp lực vùng chậu.
Khối u thứ hai
Một số trường hợp khối u nguyên phát thứ hai ở nơi khác ngoài nội mạc tử cung và vú bên còn lại ở bệnh nhân điều trị ung thư vú với tamoxifen đã được báo cáo nhưng mối quan hệ nhân quả chưa được thiết lập và ý nghĩa lâm sàng của điều này còn chưa rõ.
Huyết khối tĩnh mạch
Có sự gia tăng nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân điều trị bằng tamoxifen.
Ở những bệnh nhân bị ung thư vú cần phải tìm hiểu tiền sử gia đình về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Nếu có dấu hiệu huyết khối thì cần theo dõi các yếu tố đông máu. Bệnh nhân dương tính nên được tư vấn, đánh giá tình trạng huyết khối. Việc quyết định sử dụng tamoxifen hay không dựa ữên nguy cơ tổng thể của bệnh nhân. Ở một số bệnh nhân có thể sử dụng tamoxifen cùng với thuốc chống đông dự phòng.
Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch gia tăng bởi tình trạng béo phì nặng, tuổi tác gia tăng và tất cả những yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, cần phải đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ cho tất cả bệnh nhân trước khi điều trị bằng tamoxifen. Ở bệnh nhân bị ung thư vú, nguy cơ này còn tăng lên do dùng đồng thời với hóa trị. Có thể dùng thuốc kháng đông dự phòng lâu dài ở những bệnh nhân ung thư vú có nhiều yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
Phẫu thuật và bất động: Ở bệnh nhân điều trị vô sinh, nên ngừng tamoxifen 6 tuần trước khi phẫu thuật hoặc bất động trong thời gian dài (khi có thể) và chỉ dùng thuốc lại khi đã hoạt động bình thường. Ở bệnh nhân điều trị ung thư vú, chỉ ngừng sử dụng tamoxifen khi nguy cơ huyết khối do thuốc quá cao so với nguy cơ xảy ra do gián đoạn điều trị. Tất cả bệnh nhân nên được kiểm tra dự phòng huyết khối, nên dùng vớ áp lực phân đoạn trong khoảng thời gian nằm viện, cấp cứu sớm nếu có thể và dùng thuốc chống đông.
Nếu bệnh nhân bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, ngừng sử dụng tamoxifen ngay lập tức và điều trị với các biện pháp chống đông hợp lý. Ở bệnh nhân điều trị vô sinh, không sử dụng lại tamoxifen trừ khi có một giải thích thuyết phục khác cho tình trạng huyết khối. Ở bệnh nhân bị ung thư vú, việc sử dụng lại tamoxifen dựa trên nguy cơ tổng thể của bệnh nhân. Ở một số trường hợp có thể tiếp tục sử dụng tamoxifen với thuốc chống đông dự phòng.
Biến chứng phẫu thuật tái tạo vú.
Ở những vi phẫu thuật tái tạo vú chậm, tamoxifen có thể gia tăng nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ.
Trẻ em
Trong một thử nghiệm không đối chứng ở 28 trẻ em gái từ 2 – 10 tuổi mắc hội chứng McCune Albright (MAS) sử dụng 20 mg tamoxifen 1 lần/ ngày trong suốt 12 tháng, thể tích trung bình tử cung tăng sau 6 tháng và tăng gấp đôi ở cuối đợt điều trị. Mặc dù điều này phù hợp với dược động học của tamoxifen nhưng mối liên hệ vẫn chưa được xác minh.
Không khuyến cáo sử dụng tamoxifen ở trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Người kém chuyển hỏa CYP2D6/ tương tác CYP2D6:
Ở những người thiếu hụt enzym CYP2D6, giảm nồng độ endoxifen, một chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng của tamoxifen.
Sử dụng đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP2D6, có thể dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa endoxifen. Vì thế, các chất có khả năng ức chế CYP2D6 (fluoxetin, quinidin, cinacalcet hoặc bupropion) nên tránh dùng khi điều trị với tamoxifen.
Hội chứng radiation recall:
Hội chứng radiation recall (phản ứng trên da nghiêm trọng xảy ra khi sử dụng hóa trị liệu sau khi xạ trị) đã được báo cáo hiếm gặp ở bệnh nhân sử dụng tamoxifen trước đó đã từng xạ trị. Phản ứng thường hồi phục sau khi ngừng thuốc tạm thời và phản ứng giảm đi khi sử dụng lại tamoxifen. Trong hầu hết trường hợp, tamoxifen vẫn được tiếp tục sử dụng.
Các thận trọng khác:
Thuốc có thể gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng lipoprotein huyết đã có từ trước, bệnh gan.
Cảnh báo về tá dược
ROLNADEZ có chứa lactose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếp gặp về dung nạp galctose, chứng thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc cỏ chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Nên cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Đã có thông báo về hiện tượng sẩy thai tự phát, khuyết tật khi sinh, bào thai bị chết và chảy máu âm đạo khi sử dụng tamoxifen trong thời gian mang thai, vì vậy không được sử dụng tamoxifen cho người mang thai.
Khuyên phụ nữ nên sử dụng các dụng cụ rào cản tránh thai hay các liệu pháp không hormon nếu có quan hệ tình dục. Bệnh nhân tiền mãn kinh cần được kiểm tra cẩn thận để chắc chắn không có thai. Thông tin cho phụ nữ biết về những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi, họ không nên có thai trong khi và 2 tháng sau khi dùng tamoxifen.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết tamoxifen có tiết vào sữa người hay không, vì vậy không được sử dụng cho người cho con bú. Cần quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, có cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nói chung tamoxifen được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn ít hơn nhiều so với oestrogen và androgen. Thường gặp nhất là nóng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, có thể chiếm tỉ lệ tới 25% người dùng thuốc và hiếm khi nặng đến mức phải ngừng thuốc.
Rất thường gặp, ADR > 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: ứ dịch.
Mạch máu: Đỏ bừng.
Tiêu hóa: Buôn nôn.
Da và mô dưới da: Ban da.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo, tăng dịch tiết âm đạo.
Toàn thân: Mệt mỏi.
Thường gặp, ADR > 1/100
Khối u lành tính, ác tính và không chuyên biệt: u xơ tử cung.
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
Mắt: Đục giác mạc, bệnh lý võng mạc.
Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
Thần kinh: Biến cố mạch máu não cục bộ, nhức đầu, choáng váng, rối loạn cảm giác (rối loạn vị giác, dị cảm).
Thị giác: Đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc.
Mạch máu: Huyết khối tắc mạch (bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối mao mạch). Nguy cơ gia tăng khi dùng tamoxifen chung với các thuốc độc tế bào.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Biến cố huyết khối tắc mạch (bao gồm thuyên tắc phổi). Nguy cơ gia tăng khi dùng tamoxifen chung với các thuốc độc tế bào.
Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, táo bón.
Gan mật: Thay đổi enzym gan, gan nhiễm mỡ.
Da và mô dưới da: Rụng tóc.
Cơ, xương và mô liên kết: Chuột rút ở chân, đau cơ.
Sinh sản và tuyến vú: Ngứa âm hộ, thay đổi ở nội mạc tử cung (tăng sinh và polyp).
Toàn thân: Đau do ung bướu.
Xét nghiệm: Tăng triglycerid.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Khối u lành tính, ác tính và không chuyên biệt: Ung thư nội mạc tử cung.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu đi kèm thiếu máu và/ hoặc giảm tiểu cầu.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci máu (ở bệnh nhân di căn đến xương) khi bắt đầu điều trị.
Thị giác: Rối loạn thị giác.
Phổi, lồng ngực và trung thất: Viêm phổi kẽ.
Tiêu hóa: Viêm tụy.
Gan mật: Xơ gan.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Khối u lành tính, ác tính và không chuyên biệt: Sarcom tử cung (thông thường ác tính kết hợp với khối u Mullerian), khối u lan rộng.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính (đôi khi nặng), mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu thoáng qua.
Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị.
Mắt: Thay đổi giác mạc, bệnh thần kinh thị.
Gan mật: Viêm gan, ứ mật, suy gan, tổn tương tế bào gan, hoại tử gan.
Da và mô dưới da: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, viêm mạch ở da, bóng nước Pemphigus, hồng ban đa dạng.
Sinh sản và tuyến vú: ức chế chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ tiền mãn kinh, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, polyp âm đạo.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Máu và hệ bạch huyết: Viêm tắc tĩnh mạch và giảm tiểu cầu thoáng qua.
Da và mô dưới da: Lupus ban đỏ, hội chứng radiation recall (phản ứng trên da nghiêm trọng xảy ra khi sử dụng hóa trị liệu sau khi xạ trị).
Bệnh bẩm sinh, gia đình và di truyền: Porphyria trên da xảy ra muộn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi điều trị bằng tamoxifen cho người bệnh, cần định kỳ:
Đếm công thức máu. Thử chức năng gan.
Theo dõi triglycerid và cholesterol huyết thanh ở người bệnh có tăng lipoprotein huyết từ trước.
Khi dùng tamoxifen, phụ nữ cần báo cáo cho thầy thuốc biết bất kỳ biểu hiện nào như kinh nguyệt không đều, chảy máu âm đạo không bình thường hoặc đau/tức khung chậu. Cần kiểm tra ngay nguyên nhân của những tác dụng này.
Nếu người bệnh phàn nàn về thị lực không bình thường trong khi điều trị bằng tamoxifen thì cần kiểm tra kỹ về độc tính có thể có đối với mắt.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi sử dụng tamoxifen với các thuốc chống đông máu loại coumarin, hiệu quả của thuốc chống đông máu bị giảm đáng kể. Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông cần được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu và kết thúc điều trị với tamoxifen.
Khi tamoxifen được sử dụng kết hợp với chất gây độc tế bào để điều trị ung thư vú, nguy cơ bị biến cố huyết khối tăng lên. Do nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tăng lên, cân nhắc dự phòng huyết khối ở bệnh nhân này trong thời gian hóa trị.
Sử dụng tamoxifen kết hợp với anastrozol như một liệu pháp bổ trợ cho thấy hiệu quả không cải thiện so với dùng tamoxifen một mình.
Vì tamoxifen được chuyển hóa qua cytochrom P450 3A4, cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc cảm ứng enzym, như rifampicin, vì các thuốc này có thể làm giảm nồng độ của tamoxifen. Ảnh hưởng ứên lâm sàng chưa rõ.
Tương tác dược động với chất ức chế CYP2D6 làm giảm nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của tamoxifen, 4-hydroxy-N-desmethyltamoxifen (endoxifen), đã được báo cáo.
Đã có báo cáo hiệu quả của tamoxifen giảm khi dùng chung với một số thuốc chống trầm cảm SSRI (ví dụ: paroxetin) trong một số nghiên cứu. Không thể loại trừ khả năng giảm tác dụng của tamoxifen, nếu có thể nên tránh dùng chung với các chất có khả năng ức chế CYP2D6 (ví dụ: paroxetin, fluoxetin, quinidin, cinacalcet hoặc bupropion).
Bromocriptin làm tăng nồng độ tamoxifen trong huyết thanh
Thuốc loại estrogen có thể làm giảm tác dụng điều trị của tamoxifen.
Alopurinol làm tăng độc tính lên gan của tamoxifen.
Rifampicin, aminoglutethimid làm giảm nồng độ tamoxifen trong huyết thanh.
Tamoxifen làm giảm nồng độ letrozol trong huyết thanh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều làm tăng tác dụng không mong muốn kháng estrogen.
Triệu chứng:
Những triệu chứng quá liều là độc tính thần kinh cấp với các biểu hiện như run, tăng phản xạ, loạng choạng, mệt, chóng mặt. Những triệu chứng này xảy ra trong vòng 3 – 5 ngày khi bắt đầu dùng thuốc và hết trong vòng 2 – 5 ngày sau khi ngừng thuốc. Điều đó xảy ra ở người bệnh dùng liều tấn công lớn hơn 400 mg/ m2 và sau đó dùng liều duy trì 150 mg/ m2 mỗi lần, uống 2 lần/ ngày. Đã có những báo cáo về tác dụng kéo dài khoảng QT khi dùng quá liều tamoxifen.
Xử trí: Chưa có điều trị đặc hiệu khi quá liều, chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: L02BA01.
Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư.
Cơ chế tác dụng
Tamoxifen là chất kháng oestrogen không steroid. Ở người, tamoxifen tác dụng chủ yếu như thuốc kháng oestrogen, ức chế tác dụng của oestrogen nội sinh, có lẽ bằng cách gắn với thụ thể oestrogen. Tuy nhiên, kết quả lâm sàng cho thấy thuốc này có hiệu quả ở những khối u không có liên quan với thụ thể oestrogen, điều đó cho thấy còn có một số cơ chế tác dụng khác. Người ta thừa nhận rằng, tamoxifen cũng có một số tác dụng giống oestrogen trên một số bộ phận cơ thể, bao gồm màng trong tử cung, xương và lipid máu.
Cơ chế tác dụng:
Ở người, tamoxifen tác dụng chủ yếu như thuốc kháng estrogen, ức chế tác dụng của estrogen nội sinh, có lẽ bằng cách gắn với thụ thể estrogen. Tuy nhiên, kết quả lâm sàng cho thấy thuốc này có hiệu quả ở những khối u không có liên quan với thụ thể estrogen, điều đó cho thấy còn có một số cơ chế tác dụng khác. Người ta thừa nhận rằng, tamoxifen cũng có một số tác dụng giống oestrogen trên một số bộ phận cơ thể, bao gồm màng trong tử cung, xương và lipid máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Tamoxifen được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết thanh khi dùng liều duy nhất đạt được sau 4-7 giờ. Nồng độ tamoxifen trong huyết thanh ở trạng thái ổn định (khoảng 300 mg/ ml) đạt được sau 4-6 tuần dùng thuốc liên tục (40 mg hàng ngày). Có sự thay đổi rất nhiều giữa những người dùng thuốc về nồng độ tamoxifen trong huyết thanh sau khi dùng liều duy nhất và về trạng thái ổn định sau khi dùng liên tục.
Phân bố
Thuốc liên kết nhiều với albumin huyết thanh (> 99%).
Chuyển hóa
Tamoxifen được chuyển hóa bởi các isoenzym CYP3A4, CYP2C9 và CYP2D6 của cytochrom P450. Thuốc được chuyển hóa bằng các phản ứng hydroxyl hóa, demethyl hóa và kết hợp để tạo ra nhiều chất chuyển hóa có tính chất dược lý tương tự và góp phần vào tác dụng điều trị. Thuốc chuyển hóa chủ yếu thành N-desmethyltamoxifen và thành chất chuyển hóa ít hơn, 4- hydroxytamoxifen. Cả hai chất chuyển hóa này có thể chuyển đổi tiếp thành 4-hydroxy-N-desmethyltamoxifen, vẫn giữ được ái lực cao với thụ thể oestrogen.
Thải trừ
Sự thài trừ trong huyết tương gồm hai giai đoạn, tamoxifen có thời gian bán thải cuối cùng là 7 ngày, trong khi nửa đời của N-desmethyltamoxifen là 14 ngày. Sau chu trình gan – ruột, glucuronid và những chất chuyển hóa khác bài tiết qua phân; thuốc bài tiết qua nước tiểu rất ít.
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em: trong một nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em gái từ 2 đến 10 tuổi mắc hội chứng McCune Albright (MAS) dùng 20 mg tamoxifen 1 lần/ ngày trong suốt 12 tháng, có sự giảm độ thanh thải và tăng độ phơi nhiễm (AUC) phụ thuộc vào tuổi, (đến > 50% ở bệnh nhân trẻ nhất) so với người lớn.
Đa hình CYP2D6: Tamoxifen chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 thành N-desmethyltamoxifen, chất này sau đó được CYP2D6 chuyển hóa thành endoxifen có hoạt tính. Ở người thiếu hụt enzym CYP2D6 hay sử dụng thuốc ức chế mạnh CYP2D6 thì nồng độ endoxifen có thể giảm đến 75% so với người bình thường. Sử dụng thuốc ức chế mạnh CYP2D6 cũng làm giảm nồng độ endoxifen như vậy.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Mỗi viên nén bao phim ROLNADEZ-10 chứa:
Tá dược: Povidon, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, talc, PEG 6000, titan dioxyd … vừa đủ 1 viên.
Mỗi viên nén bao phim ROLNADEZ chứa:
Tá dược: Povidon, lactose monohydrat, calci phosphat dibasic dihydrat, tinh bột ngô, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, talc, polyethylen glycol 6000 … vừa đủ 1 viên..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC..
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM