Levetiracetam – Tirastam

Thuốc Tirastam là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tirastam (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levetiracetam

Phân loại: Thuốc điều trị động kinh.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX14.

Biệt dược gốc: Keppra

Biệt dược: Tirastam

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 250mg, 500 mg, 750mg, 1000mg

Thuốc tham khảo:

TIRASTAM 250
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levetiracetam …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TIRASTAM 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levetiracetam …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Levetiracetam được chỉ định để điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không có các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán động kinh.

Levetiracetam được chỉ định điều trị kết hợp trong:

Điều trị cơn động kinh cục bộ, có hay không kết hợp với cơn động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.

Điều trị cơn động kinh run giật cơ ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh rung giật cơ thiếu niên.

Điều trị cơn động kinh toàn thể co cứng – co giật tiên phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh toàn thể nguyên phát..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Vién nén bao phim levetiracetam phải được uống cùng với mệt lượng đủ chất lỏng và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống..

Liều dùng:

Đơn trị liệu đối với người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu là 250mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến liều điều trị 500mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này có thể tăng thêm 250mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 500mg 2 lần mỗi ngày.

Điều trị kết hợp

Người lớn (> 18 tuổi) và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên

Liều điều trị khởi đầu là 500mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên của điều trị.

Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên tới 1500mg hai lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tăng hoặc giảm 500mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần.

Dừng trị liệu

Nếu dừng trị liệu với levetiracetam nên giảm liều từ từ trước khi dừng hẳn (ví dụ người lớn và trẻ vị thành niên cân nặng 50 kg trở lên: giảm 500mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; trẻ trên 6 tháng tuổi, trẻ em và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 50 kg: giảm liều không quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần, trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi: giảm liều không quá 7 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần).

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):

Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có suy giảm chức năng thận (xem mục “bệnh nhân suy thận” phía dưới).

Bệnh nhân suy thận:

Liều hằng ngày được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức nặng thận (độ thanh thải Creatinin).

Đối với người lớn tham khảo bảng dưới đây và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để sử dụng bảng liều này cần phải ước tính độ thanh thải creatinin (Clcr) theo ml/phút. Có thể ước tính Clcr ml/phút dựa trên creatinin huyết thanh (mg/dl) đối với người lớn và trẻ vị thanh niên cân nặng trên 50 kg theo công thức sau:

CrCl, mL / phút = (140 – tuổi) × (cân nặng, kg) × (0,85 nếu là nữ) / (72 × Cr)

Tiếp theo, Clcr được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) như sau:

Clcr (ml/phút/1,73m2) = 1,73x Clcr (ml/phút)/BSA (m2)

Chỉnh liều đối với người lớn và trẻ vị thanh niên cân nặng trên 50 kg suy giảm chức năng thận:

Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút,73m2) Liều lượng và tần suất
Bình thường > 80 500 đến 1500mg x2 lần mỗi ngày
Nhẹ 50 – 79 500 đến 1000mg x2 lần mỗi ngày
Trung bình 30 – 49 250 đến 750mg x2 lần mỗi ngày
Nặng < 30 250 đến 500mg x2 lần mỗi ngày
bệnh thận giai đoạn cuối – Đang thẩm phân(1) _ 500 đến 1000mg x1 lần mỗi ngày(2)

(1): Liều tấn công khuyến cáo là 750 mg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam.

(2): Liều bổ sung khuyến cáo là 250 – 500 mg sau khi thẩm phân.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinin có thể đánh giá không đúng mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hằng ngày khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút/1,73 m2.

Bệnh nhi

Các bác sĩ nên kê đơn dạng bào chế, quy cách đóng gói, hàm lượng thích hợpnhất theo tuổi, cân nặng và liều dùng. Các dạng viên không thích hợp để sử dụng trong trẻ nhỏ và trẻ em dưới 6 tuổi. Levetiracetam dung dịch uống thích hợp để sử dụng cho nhóm đối tượng này. Ngoài ra, dạng bào chế viên nén với các hàm lượng sẵn có không thích hợp cho điều trị ban đầu ở trẻ em cân nặng dưới 25 kg, cho bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc hoặc cho liều dưới 250 mg. Trong tất cả các trường hợp trên nên được sử dụng levetiracetam dung dịch uống.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Dùng đúng liều lượng và chỉ định theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng.

Giống như các thuốc chống động kinh khác, cần phải ngưng dùng thuốc từ từ để tránh sự gia tăng cơn động kinh.

Không nên uống rượu trong thời gian điều trị bằng levetiracetam vì có thể làm tăng thêm các tác dụng phụ buồn ngủ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Levetiracetam có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do tính nhạy cảm của mỗi cá nhân có thể khác nhau, một số bệnh nhân có thể buồn ngủ hoặc có các triệu chứng khác có liên quan đến hệ thần kinh trung ương tại thời điểm bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Vì vậy nên thận trọng đối với những bệnh nhân thực hiện những công việc đòi hỏi kỹ năng ví dụ: lái xe hoặc vận hành máy móc. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết chắc chắn rằng khả năng thực hiện không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu được ghi nhận trên hơn 1000 thai phụ có sử dụng levetiracetam đơn trị liệu trong ba tháng đầu thai kỳ. Nhìn chung, những dữ liệu này không cho thấy một sự gia tăng đáng kể nguy cơ đối với các dị tật bam sinh nặng, mặc dù vậy không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ gây quái thai. Điều trị phối hợp nhiều loại thuốc chồng động kinh có liên quan với tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hơn đơn trị liệu và do đó, đơn trị liệu nên được cân nhắc. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Không khuyến cáo sử dụng levetiracetam cho phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không áp dụng biện pháp tránh thai, trừ khi thật cần thiết.

Thay đổi sinh lý trong quá trình mang thai có thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam. Đã có báo cáo về việc giảm nồng độ levetiracetam trong huyết tương trong thai kỳ. Sự sụt giảm này rõ rệt hơn trong ba tháng cuối thai kỳ (lên đến 60% nồng độ ban đầu trước khi mang thai).

Phải đảm bảo kiểm soát lâm sàng phù hợp cho phụ nữ mang thai được điều trị bằng levetiracetam. Ngừng điều trị chống động kinh có thể gây ra đợt kịch phát của bệnh có thể gây hại đối với người mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Levetiracetam được bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, nếu cần thiết phải điều trị bằng levetiracetam trong khi cho con bú, phải cân nhắc giữa nguy cơ / lợi ích đạt được và tầm quan trọng của việc cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là viêm mũi họng, buồn ngủ, đau đầu, mệt mỏi và chóng mặt. Các phản ứng không mong muốn được trình bày dưới đây dựa trên việc phân tích các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả được, với tổng số 3416 bệnh nhân được điều trị bằng levetiracetam. Những dữ liệu này được bổ sung từ những nghiên cứu mở rộng mở nhãn tương ứng có sử dụng levetiracetam, cũng như báo cáo sau khi lưu hành thuốc. Tính an toàn của Levetiracetam nói chung là tương tự giữa các nhóm tuổi (người lớn và bệnh nhi) và giữa các chỉ định động kinh đã được phê duyệt.

Tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng (người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ nhỏ > 1 tháng) và từ báo cáo sau khi lưu hành thuốc được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất. Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR> 1/10); Thường gặp (ADR > 1/100), Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (ADR< 1/1000); và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Rất thường gặp: viêm mũi họng.

Hiếm gặp: nhiễm trùng.

Rối loạn về máu và hệ bạch huyết

Ít gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Hiếm gặp: giảm toàn thể huyết cầu (với ức chế tủy xương xác định được trong một số trường hợp), giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.

Rối loạn hệ thông miễn dịch

Hiếm gặp: phản ứng thuốc với các bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS), quá mẫn (bao gồm phù mạch và phản vệ).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: chán ăn (nguy cơ chán ăn cao hơn khi dùng đồng thời levetiracetam với topiramat).

Ít gặp: giảm cân, tăng cân.

Hiếm gặp: hạ natri máu.

Rối loạn tầm thần

Thường gặp: trầm cảm, thái độ thù địch, lo âu, mất ngủ, căng thẳng.

Ít gặp: cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, lú lẫn, không ổn định về cảm xúc / thay đổi tâm trạng, kích động.

Hiếm gặp: tự tử, rồi loạn nhân cách, suy nghĩ bất thường.

Rối loạn hệ thần kinh

Rất thường gặp: buồn ngủ, đau đầu.

Thường gặp: co giật, rồi loạn thăng bằng, chóng mặt, ngủ lịm, run.

Ít gặp: mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, mất điều hòa, di cảm, rối loạn tập trung.

Hiếm gặp: chứng múa giật múa vờn, rối loạn vận động, tăng động.

Rối loạn mắt

Ít gặp: nhìn đôi, nhìn mờ.

Rối loạn tai và mê đạo

Thường gặp: chóng mặt.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Thường gặp: ho.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, buồn nôn.

Hiếm gặp: viêm tụy.

Rối loạn gan mật

Ít gặp: xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Hiếm gặp: suy gan, viêm gan.

Rối loạn da và các mô dưới da

Thường gặp: phát ban.

Ít gặp: rụng tóc (trong nhiều trường hợp quan sát thấy hồi phục khi ngưng dùng levetiracetam), chàm, ngứa.

Hiếm gặp: hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

Ít gặp: yếu cơ, đau cơ.

Rối loạn chung

Thường gặp: suy nhược / mệt mỏi

Chấn thương, nhiễm độc và biến chứng thủ thuật

Ít gặp: chấn thương.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevens­Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), cần ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế.

Trong trường hợp thuốc làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn những rối loạn tâm thần sẵn có ở bệnh nhân, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc chống động kinh

Các dữ liệu cho thấy levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh hiện hành (phenytoin, carbamazepin, valproic acid, phenobarbital, lamotrigin, gabapentin và primidon) và các thuốc chống động kinh này cũng không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.

Như ở người lớn, không có bằng chứng cho thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng ở trẻ em nhận được liều levetiracetam lên đến 60 mg/kg/ngày.

Một đánh giá hồi cứu về tương tác dược động học trên trẻ em và thanh thiếu niên bị động kinh (4 đến 17 tuổi) đã xác nhận điều trị kết hợp với levetiracetam uống không làm ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh ở trạng thái ổn định của carbamazepine và valproate dùng đồng thời. Tuy nhiên, dữ liệu gợi ý rằng độ thanh thải levetiracetam cao hơn 20% ở trẻ em dùng thuốc chống động kinh cảm ứng men gan. Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Probenecid

Probenecid (liều 500mg 4 lần mỗi ngày), một chất ức chế bài tiết tại ống thận, cho thay ức chế độ thanh thải thận của chất chuyển hóa ban đầu nhưng không ức chế thanh thải thận của levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa này vẫn duy trì ở mức thấp.

Methotrexat:

Đã có báo cáo cho thấy sử dụng đồng thời levetiracetam và methotrexat làm giảm thải trừ methotrexat kết quả là làm tăng hoặc kéo dài nồng độ methotrexat trong máu có khả năng đạt đến mức gây độc. Phải theo dõi chặt chẽ nồng độ levetiracetam và methotrexat trong máu ở những bệnh nhân điều trị đồng thời 2 loại thuốc này.

Thuốc tránh thai và các tương tác dược động học khác:

Levetiracetam liều 1.000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel) và các thông số nội tiết (LH và progesterone) không bị thay đổi. Levetiracetam liều 2.000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin và warfarin; thời gian prothrombin không bị biến đổi. Việc dùng đồng thời với các thuốc digoxin, thuốc tránh thai đường uống và warfarin không ảnh hưởng tới dược động học của levetiracetam.

Thức ăn và rượu: Mức độ hấp thu của levetiracetam không thay đổi bởi thức ăn, nhưng tốc độ hấp thu có giảm nhẹ. Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc giữa levetiracetam và rượu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Buồn ngủ, lo âu, gây hấn, suy giảm nhận thức, suy hô hấp và hôn mê đã được quan sát thấy khi dùng quá liều levetiracetam.

Xử trí quá liều: Nếu quá liều cấp có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm việc thẩm tách máu. Hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa ban đầu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Levetiracetam là thuốc chống động kinh, giúp làm giảm số lần xuất hiện sự lên con động kinh ở bệnh nhân động kinh. Cơ chế chính xác về tác dụng chống động kinh của levetiracetam chưa rõ ràng. Hoạt tính chống động kinh của levetiracetam được đánh giá trên súc vật. Nghiên cứu in-vitro và in-vivo trên cá ngựa cho thấy rằng levetiracetam có khả năng ức chế động kinh mà không ảnh hưởng đến các nơ ron thần kinh nhạy cảm. Levetiracetam ức chế đồng bộ và có tính chọn lọc về động kinh.

Cơ chế tác dụng:

Hoạt chất levetiracetam là dẫn xuất của pyrrolidone (đồng phân đối hình S của α-ethyl-2-oxo-1- pyrrolidine acetamide) và không có liên quan về mặt hóa học với các thuốc chống động kinh hiện hành. Cơ chế tác dụng của levetiracetam vẫn chưa được giải thích đầy đủ nhưng có vẻ khác với các cơ chế tác dụng của những thuốc chống động kinh hiện hành. Các thử nghiêm in vitro và in vivo gợi ý rằng levetiracetam không làm thay đổi các đặc tính cơ bản của tế bào và sự dẫn truyền thần kinh bình thường.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động lên nồng độ Ca2+ trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần dòng Ca2+ loại N và làm giảm phong thích Ca2+ từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra thuốc còn làm hồi phục một phần việc giảm sút những dòng ion qua cổng glycine và GABA gây ra bởi kẽm và các β-carboline. Hơn nữa, trong các nghiên cứu in vitro,levetiracetam cho thấy có gắn kết với một vị trí đặc hiệu ở mô não của loài gặm nhấm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là có liên quan đền sự vỡ túi và sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh ra khỏi tế bào (exocytosis). Levetiracetam và các chất đồng đẳng liên quan có ái lực nhất định để gắn kết với protein 2A ở túi synap, điều này tương ứng với hoạt tính bảo vệ chống động kinh của thuốc trong nghiên cứu trên mô hình chuột bị động kinh dưới kích thích âm thanh. Phát hiện này gợi ý rằng tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể góp phần vào cơ chế tác dụng chống động kinh của thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Levetiracetam có tính thấm và hòa tan cao. Đặc tính dược động học tuyến tính và không phụ thuộc thời gian với sự biến đổi thấp trong và giữa các cá thể. Độ thanh thải của thuốc không bị thay đổi sau khi dùng lặp lại. Chưa có bằng chứng về sự khác biệt giữa các cá thể có liên quan đến giới tính, chủng tộc hoặc thời gian trong ngày. Đặc tính dược động học là tương đương ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân động kinh.

Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tính được dựa trên liều uống levetiracetam theo mg/kg trọng lượng cơ thể. Do thuốc hấp thu hoàn toàn và tuyến tính vì vậy không cần thiết phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.

Người ta cũng quan sát thấy mối liên quan đáng kể giữa nồng độ thuốc trong nước bọt và trong huyết tương ở người lớn và trẻ em (tỉ lệ nồng độ thuốc trong nước bọt/nồng độ trong huyết tương là khoảng từ 1 đến 1,7 đối với dạng viên nén dùng đường uống).

Người lớn và thanh thiếu niên

Hấp thu

Levetiracetam được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương(Cmax) đạt được 1,3 giờ sau khi uống.Trạng thái ổn định đạt được trong 2 ngày với chế độ liều 2 lần mỗi ngày. Các nồng độ đỉnh (Cmax) điển hình tương ứng là 31 và 43 mcg/ml sau liều đơn 1000mg và sau các liều tiếp theo 1000mg hai lần mỗi ngày.

Mức độ hấp thu thuốc không phụ thuộc vào liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố

Chưa có dữ liệu phân bố ở người. Cả levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó đều không gắn kết đáng kể với protein huyết tương (<10%) thể tích phân bố của levetiracetam là khoảng 0,5 đến 0,7 kg, trị số này gần với thể tích nước toàn cơ thể.

Biến đổi sinh học

Ở người, levetiracetam hầu như ít chuyển hóa. Con đường chuyển hóa chủ yếu (24% của liều) là thủy phân nhóm acetamid bằng men. Các dạng đồng phân của men gan cytochrom P450 không tham gia vào quá trình tạo chất chuyển hóa chính uch L057. Đã đo lường được sự thủy phân nhóm acetamid ở nhiều mô bao gồm cả các tế bào máu. Chất chuyển hóa uch L057 không có hoạt tính dược lý học.

Người ta cũng xác định được hai chất ít chuyển hóa. Một chất thu được bởi hydroxy hóa vòng pyrrolidon (1,6% của liều) và chất còn lại thu được bởi mở vòng pyrrolidon (0,9% của liều) . Các thành phần khác không xác định được chỉ chiếm 0,6% của liều.

Người ta không thấy có bằng chứng về sự chuyển cấu hình in vivo của levetiracetam và cả chất chuyển hóa ban đầu của nó.

In vitro, Levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó được thấy là không ức chế hoạt động của các dạng đồng phân chính của men gan người cytochrom P450 (CYP3A4, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1, 1A2), glucuronyl transferase (UGT1A1 và UGT1A6) và epoxid hydroxylase. Ngoài ra, levetiracetam không ảnh hưởng đến glucuronyl hóa acid valproic trên in vitro.

Ở tế bào gan người nuôi cấy, levetiracetam ít hoặc không ảnh hưởng lên sự tiếp hợp của ethinylestradiol hay CYP1A1/1. Ở nồng độ cao (680kg/ml) levetiracetam gây cảm ứng nhẹ CYP2B6 và CYP3A4, tuy nhiên ở những nồng độ gần với Cmax đạt được sau khi dùng liều lặp lại 1500mg hai lần mỗi ngày, các tác động này không được xem là có liên quan sinh học. Vì vậy levetiracetam không tương tác với các chất khác hoặc ngược lại.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là khoản 7 giờ và không thay đổi theo liều, đường dùng, hoặc dùng liều lặp lại. Độ thanh thải toàn thân trung bình là 0,96ml/phút/kg

Đường thải trừ chính là qua đường tiểu, chiếm trung bình là 95% của liều (khoảng 93% của liều được thải trừ trong vòng 48 giờ). Chỉ có 0,3% của liều thải trừ qua phân.

Trong 48 giờ đầu, lượng thải trừ tích lũy qua đường tiểu của levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó tương ứng là 66% và 24% của liều.

Độ thanh thải thận của levetiracetam và ucb L057 tương ứng là 0.6 và 4,2 ml/phút/kg cho thấy rằng levetiracetam thải trừ qua lọc cầu thận với sự tái hấp thu kế đó ở ống thận và cho thấy chất chuyển hóa chính cũng thải trừ qua bài tiết chủ động qua ống thận cùng với lọc cầu thận. Sự thải trừ levetiracetam có tương quan với độ thanh thải creatinin.

Người già

Thời gian bán thải tăng khoảng 40% ( 10 đến 11 giờ) ở người già do suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải biểu kiến toàn thân của cả levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó tương quan với độ thanh thải creatinin. Chính vì vậy đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nặng cần chỉnh liều duy trì hàng ngày của levetiracetam dựa trên độ thanh thải creatinin

Ở bệnh nhân suy thận có vô niệu, thời gian bán thải giữa các giai đoạn thẩm tách và trong giai đoạn thẩm tách tương ứng là khoảng và 3,1 giờ. Tỷ suất loại levetiracetam là 51% trong một chu kỳ thẩm tách chuẩn 4 giờ.

Bệnh nhân suy gan

Không có sự thay đổi về độ thanh thải của levetiracetam ở bệnh nhân suy øan mức độ nhẹ và trung bình. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải của levetiracetam giảm hơn 50% do suy thận kèm theo.

Trẻ em (4 đến 12 tuổi)

Thời gian bán thải của levetiracetam là 6 giờ sau khi uống đơn liều 20mg/kg thể trọng ở trẻ bị động kinh. Độ thanh thải biểu kiến toàn thân là 1,43ml/phút/kg.

Levetiracetam nhanh chóng được hấp thu sau khi uống liều lập lại ( 20 đến 60 mg/kg thể trọng/ngày) ở trẻ bị động kinh ( 4- 12 tuổi). Nồng độ đỉnh trong huyết tương được quan sát thấy sau khi uống khoảng 0,5-1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tuyến tính và tỉ lệ thuận với liều. Thời gian bán thải là khoảng 5 giờ. Độ thanh thải biểu kiến toàn thân của thuốc là 1,1ml/phút/kg.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: mannitol, natri croscarmellose, povidon, magnesi stearat, colloidal silica anhydrous, opadry II white, oxit st vang, opadry clear..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (20 – 25 oC), tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM