Fenticonazole – Nicnice

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Fenticonazole nitrate

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D01AC12, G01AF12

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Nicnice

Hãng sản xuất : Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên đặt âm đạo (thuốc trứng) 200 mg.

Viên đặt âm đạo (thuốc trứng) 1000 mg

Thuốc tham khảo:

NICNICE 200 mg
Mỗi viên đặt âm đạo có chứa:
Fenticonazole nitrate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm âm hộ, âm đạo, viêm cổ tử cung do nhiễm nấm Candida Albicans và hoặc các nấm đường sinh dục khác.

Nhiễm khuẩn âm đạo do các vi khuẩn Gram (+).

Nhiễm Trichomonas vaginalis âm đạo.

Điều trị viêm nhiễm phối hợp ở đường sinh dục.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên đặt thuốc sâu trong âm đạo và đẩy tời vòm âm đạo

Liều dùng:

Đặt 1 viên mỗi ngày trong 3-6 ngày liên tiếp tùy theo chỉ định của Bác sĩ dựa trên mức độ viêm nhiễm của từng bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Chú ý : mặc dù sự hấp thụ của Fenticonazol qua da và âm đạo rất thấp nhưng không nên dùng cho phụ nữ có thai.

4.4 Thận trọng:

Phụ nữ có thai 3 tháng đầu : Bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc giữa lợi ích của việc dùng thuốc với tác dụng phụ trên đường sinh dục để ra quyết định có lợi nhất cho bệnh nhân.

Tránh dùng các loại xà phòng có pH acid trong quá trình điều trị.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuôc sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc giữalợi ích của việc dùng thuốc với tác dụng phụ trên đường sinh dục để ra quyết định có lợi nhất cho bệnh nhân.

Thời kỳ cho con bú:

Bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc giữalợi ích của việc dùng thuốc với tác dụng phụ trên đường sinh dục để ra quyết định có lợi nhất cho bệnh nhân.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ngoại lệ có thể xảy ra ban đỏ nhẹ và thoáng qua.

Sau khi đặt âm đạo có thể có cảm giác nóng, rát nhẹ nhưng thường biến đi rất nhanh chóng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có thông tin

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin hiện tượng quá liều fenticonazol. Tuy nhiên nếu có hiện tượng quá liều thì ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phổ tác dụng :

Fenticonazol là chất kháng nấm phổ rộng, có tác dụng kìm và diệt nấm trên các Dematophytes – tác nhân gây hầu hết các bệnh nhiễm nấm trên da và niêm mạc.

Tác dụng chống vi khuẩn rất tốt của Fenticonazol đã được chứng minh trên tất cả các loại vi khuẩn Gram (+).

Fenticonazol có tác dụng diệt Trichomonas với hiệu quả rất cao.

Cơ chế tác dụng :

Fenticonazol tác dụng đồng thời lên màng, nguyên sinh chất và nhân của tế bào gây bệnh.

Fenticonazol tác dụng với enzym Cytochrom oxydase làm ngăn cản sự tái oxy hóa các chuỗi Cytochrom, kết quả là giảm sản xuất ATP, ức chế tiến trình oxy hóa ở ti lạp thể.

Hệ thống bơm ion ở màng tế bào cũng bị thay đổi do sự giảm năng lượng tự do dưới dạng ATP, đồng thời do Ergosterol bị ức chế tổng hợp dưới tác dụng của Fenticonazol sẽ làm tăng tính thấm của màng tế bào.

Sau khi đi qua màng, Fenticonazol liên kết vào Ribosomes, ức chế sự tổng hợp ARN và gây chết tế bào.

Cơ chế tác dụng:

Khác với cơ chế tác động của các kháng sinh, cơ chế tác động kháng khuẩn của Fenticonazole được thể hiện trên nhiều mức khác nhau: trên màng tế bào vi khuẩn (làm tăng tính thấm), trên các plasmide (ức chế tiến trình oxy hóa ở ti lạp thể), trên nhân (ức chế sự tổng hợp ARN).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sự hấp thu của Fenticonazol qua da và niêm mạc âm đạo là không đáng kể.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Parafin lỏng, Parafin rắn, Lecithin, Gelatin, Glycerin, Titan dioxyd, Nipasol)

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.