Thiocolchicoside

Thuốc Thiocolchicoside là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Thiocolchicoside (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thiocolchicoside

Phân loại: Thuốc giãn cơ.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M03BX05.

Brand name: Coltramyl

Generic : Thiocolchicoside, Aticolcide, Aticolcide Inj, Colcorti, Bourabia, Mezacosid, Lucitromyl , Thiocoside, Busfan , Donstyl , Meyercosid , Degicosid , Minson , Thiochicod , Sciomir, Tioflex, Spamorin Injection, Tertobin

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 4 mg, 8 mg.

Dung dịch tiêm 4 mg/2ml.

Thuốc tham khảo:

ATICOLCIDE 8
Mỗi viên nén có chứa:
Thiocolchicoside …………………………. 8 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ATICOLCIDE INJ
Mỗi ống 2ml có chứa:
Thiocolchicoside …………………………. 4 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc có tác dụng giãn cơ, được chỉ định cho người lớn (trên 15 tuổi) để điều trị hỗ trợ các cơn co thắt gây đau trong:

Các bệnh lý thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống: vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.

Các bệnh lý do chấn thương và thần kinh (với sự co cứng).

Phục hồi chức năng.

Đau bụng kinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc viên: Dùng uống. Uống nguyên viên với 1 ly nước, giữa bữa ăn.

Thuốc tiêm: tiêm bắp.

Chỉ dùng thuốc cho người lớn (trên 15 tuổi).

Liều dùng:

Thuốc viên:

Liều dùng thông thường là 16 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Thuốc tiêm:

Một ống (4 mg/2 ml) tiêm bắp 1 lần/ ngày

Trong trường hợp co cứng cơ nặng, điều trị bắt đầu với 1 ống (4 mg/2 ml) tiêm bắp 1 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị khuyến cáo 3-5 ngày. Nếu cần thiết thì tiếp tục điều trị trong 5-7 ngày với dạng thuốc uống, uống 2 viên (4 mg) mỗi ngày 2 lần.

Để chuẩn bị cho liệu pháp vật lý trị liệu, thời gian cần thiết để hiệu quả thư giãn cơ là 30-40 phút sau khi tiêm bắp.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với thiocolchicosid , mất trương lực cơ và liệt nhẽo cơ.

Không nên sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ và đang cho con bú.

Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông và có những vấn để xuất huyết.

4.4 Thận trọng:

Sử dụng thận trọng ở người có tiền sử động kinh hay co giật.

Khi bị tiêu chảy, điều chỉnh liều dùng.

Với người đau dạ dày.

Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong các bệnh mãn tính phải điều trị lâu dài.

Thuốc không nên sử dụng ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú hoặc những phụ nữ có khả năng mang thai do không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.

Những bệnh nhân đang được điều trị bằng thiocolchicoside đường toàn thân nên được xem xét lại liệu trình điều trị, đồng thời nên được xem xét một phương pháp điều trị thay thế phù hợp khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Thận trọng khi sử dụng trong các giai đoạn khác của thai kỳ, chỉ sử dụng khi lợi ích của việc điều trị ở phụ nữ mang thai quan trọng hơn các nguy cơ xảy ra trên thai nhi..

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng thuốc khi cho con bú vì thiocolchicosid được bài tiết qua sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất hiếm gặp các phản ứng dị ứng như: nổi mề đay, phù mặt và đặc biệt là sốc phản vệ.

Rất hiếm gặp các phản ứng da như: ngứa, nổi ban đỏ, phát ban và đặc biệt là ban với mụn và bóng nước.

Hiếm khi có các rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, đau dạ dày (xem Thận trọng).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời với các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) hoặc paracetamol sẽ làm tăng nguy cơ dẫn đến viêm gan cấp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu uống thuốc quá liều, điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thiocolchicosid là thuốc giãn cơ. Thiocolchicoside loại bỏ hay làm giảm đáng kể sự co thắt cơ có nguồn gốc trung ương: trong bệnh tăng lực cơ co cứng, làm giảm sự đề kháng thụ động của cơ lúc duỗi và giảm hay xóa bỏ sự co thắt cơ tồn lưu. Tác động giãn cơ còn biểu hiện trên các cơ nội tạng: đặc biệt là tử cung.

Thiocolchicoside có ái lực chọn lọc trên receptor GABA và cũng có những tính chất đồng vận glycin. Thuốc không tác động trên cơ chủ ý, vì thế không ảnh hưỏng đến hệ hô hấp, cũng như hệ tim mạch.

Cơ chế tác dụng:

Thiocolchicoside, là một dẫn xuất sulfur tổng hợp của colchicoside, một glucoside tự nhiên có trong cây Colchicum autumnale. Thiocolchicoside có tính chọn lọc đối với các thụ thể G-aminobutyric acid A (GABA-A) và gây giãn cơ bằng cách cạnh tranh trên các thụ thể này, dẫn tới ức chế GABA. Axit gamma-aminobutyric (GABA) là chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính trong vỏ não người. Các tế bào thần kinh GABAergic có liên quan đến quá trình co giãn cơ, an thần và gây mê. GABA cũng có thể điều chỉnh nhịp tim và huyết áp.

Nó cũng ức chế đối với các thụ thể Glycine, do đó hoạt động như một chất làm giãn cơ với cơ chế giống như nicotinic acetylcholine receptors.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thiocolchicosid sau khi uống, nồng độ đỉnh huyết tương quan sát được là 50 phút. Thời gian bán hủy là 4.5 giờ. Thuốc được đào thải qua đường thận dưới dạng không đổi và cùng lúc với đào thải qua đường ngoài thận.

Khoảng 30-40 phút sau khi tiêm bắp, hiệu quả giãn cơ bắt đầu xuất hiện. Thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Thời gian tác dụng là 24 giờ. Ở người khỏe mạnh, thiocolchicosid được bài tiết dưới dạng nguyên dạng qua thận (hệ số thanh thải thận khoảng 70ml/phút) và ngoài thận (độ thanh thải ngoài thận khoảng 200m1/ phút). Hiệu quả tích lũy được phát triển thông qua việc tiếp tục điều trị trong vài ngày. Hiệu quả này kéo dài vài ngày sau khi ngưng liệu pháp.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM