Thuốc Tioflex là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tioflex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Thiocolchicoside
Phân loại: Thuốc giãn cơ.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M03BX05.
Biệt dược gốc: Coltramyl
Biệt dược: Tioflex
Hãng sản xuất : Santa Farma Ilac Sanayii A.S.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 4 mg/2ml.
Thuốc tham khảo:
| TIOFLEX 4mg/2ml | ||
| Mỗi ống tiêm có chứa: | ||
| Thiocolchicoside | …………………………. | 4 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thiocolchicoside được sử dụng để điều trị hỗ trợ cho chứng co cứng cơ cấp tính trong bệnh lý cột sống cho đối tượng người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: tiêm bắp.
Liều dùng:
Liều tối đa là một ống (4mg/2m]) mỗi 12 giờ và tối đa không quá 5 ngày.
Để chuẩn bị cho liệu pháp vật lý trị liệu, thời gian cần thiết để hiệu quả thư giãn cơ (30-40 phút sau khi tiêm bắp) nên được ghi nhớ.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với thiocolchicosid , mất trương lực cơ và liệt nhẽo cơ.
Không nên sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ và đang cho con bú.
Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông và có những vấn để xuất huyết.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng cho những phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong các bệnh mãn tính phải điều trị lâu dài.
Những bệnh nhân đang được điều trị bằng thiocolchicosid đường toàn thân nên được xem xét lại liệu trình điều trị, đồng thời nên được xem xét một phương pháp điều trị thay thế phù hợp khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra hạ huyết áp, mất ý thức thoáng qua hoặc hưng phấn, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc không nên sử dụng ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú hoặc những phụ nữ có khả năng mang thai do không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc không nên sử dụng ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú hoặc những phụ nữ có khả năng mang thai do không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sau khi tiêm bắp, hiếm khi xảy ra hạ huyết áp, mất ý thức thoáng qua hoặc hưng phấn.
Những biểu hiện trên da vì quá mẫn với thiocolchicosid có thể xuất hiện.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc. Tuy nhiên nên thận trọng khi dùng đồng thời với những thuốc khác có tác dụng tương tự..
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thiocolchicosid là một dẫn xuất thio-methyl bán tổng hợp của một glycosid nguồn gốc tự nhiên và colchicosid.
Dược lý, thiocolchicosid có tác dụng giãn cơ, làm giảm đáng kể hoặc liên quan đến co cứng xuất phát từ hệ thần kinh trung ương. Hiệu quả giãn cơ cũng thấy ở cơ quan nội tạng. Không có tác dụng curarizing. Hoạt động thông qua hệ thần kinh trung ương và không gây tê liệt phần vận động. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng thiocolchicosid có ái lực chọn lọc trên thụ thể GABA và có tính chất chủ vận glycinergic. Thiocolchicosid có ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau trên hệ thần kinh trung ương. Điều này giải thích hoạt động spastic co cứng xuất phát từ trung ương cũng như bệnh cơ khớp dạng phản xạ và co thắt sau chấn thương. Không thấy gây tê liệt và không liên quan đến vấn đề hô hấp. Ngoài ra, thuốc không có hiệu lực trên hệ thống tim mạch.
Cơ chế tác dụng:
Thiocolchicoside, là một dẫn xuất sulfur tổng hợp của colchicoside, một glucoside tự nhiên có trong cây Colchicum autumnale. Thiocolchicoside có tính chọn lọc đối với các thụ thể G-aminobutyric acid A (GABA-A) và gây giãn cơ bằng cách cạnh tranh trên các thụ thể này, dẫn tới ức chế GABA. Axit gamma-aminobutyric (GABA) là chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính trong vỏ não người. Các tế bào thần kinh GABAergic có liên quan đến quá trình co giãn cơ, an thần và gây mê. GABA cũng có thể điều chỉnh nhịp tim và huyết áp.
Nó cũng ức chế đối với các thụ thể Glycine, do đó hoạt động như một chất làm giãn cơ với cơ chế giống như nicotinic acetylcholine receptors.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khoảng 30-40 phút sau khi tiêm bắp, hiệu quả giãn cơ bắt đầu xuất hiện. Thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Thời gian tác dụng là 24 giờ. Ở người khỏe mạnh, thiocolchicosid được bài tiết dưới dạng nguyên dạng qua thận (hệ số thanh thải thận khoảng 70ml/phút) và ngoài thận (độ thanh thải ngoài thận khoảng 200m1/ phút). Hiệu quả tích lũy được phát triển thông qua việc tiếp tục điều trị trong vài ngày. Hiệu quả này kéo dài vài ngày sau khi ngưng liệu pháp.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: natri clorid, nước pha tiêm..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM