Thuốc Metoxa là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Metoxa (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Rifamycine
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Rifamycine. Thuốc nhỏ tai.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J04AB03, S01AA16, S02AA12.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Metoxa
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần tập đoàn Merap
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ tai lọ nhỏ giọt 10 ml chứa 200.000 UI.
Thuốc tham khảo:
| METOXA | ||
| Mỗi lọ nhỏ tai 10 ml có chứa: | ||
| Rifamycine | …………………………. | 260 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Chỉ định điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng tai ở người lớn và trẻ em
Điều trị tại chỗ một số dạng tai chảy mủ có
Thông khí màng nhĩ
Dẫn lưu hốc tai
Viêm tai mạn tính không viêm xương kèm thủng màng nhĩ
Lưu ý: Rifamycin không tác động lên Pseudomonas aeruginosa trên lâm sàng và các thí nghiệm vi sinh vật Loại vi khuẩn này chịu trách nhiệm cho ít nhất 30% trường hợp nhiễm khuẩn đối với các nhiễm khuẩn được chỉ định
Ghi chú: Không có nghiên cứu sử dụng trong điều trị viêm tai ngoài được thực hiện.
Cần cân nhắc đến các khuyến cáo chính thức về sử dụng kháng sinh hợp lý
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ tai.
Làm ấm dung dịch thuốc về gần nhiệt độ cơ thể bằng cách giữ chai thuốc vài phút trong lòng bàn tay
Tháo nắp đậy ống nhỏ giọt
Nghiêng đầu qua phía tai không đau để tai đau hướng lên trên
Nhỏ chính xác số giọt cần vào tai đau
Kéo nhẹ nhiều lần trên vành tai đề thuốc chảy sâu vào ống tai
Giữ nghiêng đầu trong khoảng 5 phút
Khi nghiêng đầu trở lại, một ít thuốc có thể chảy ra, dùng giấy thấm lau khô
Đậy nắp ống nhỏ giọt sau khi sử dụng
Bỏ lọ thuốc sau khi hết thời gian điều trị, không giữ phần thuốc còn lại đề dùng cho lần điều trị sau
Tránh để thuốc tiếp xúc với quần áo do có thể vấy màu vải
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị thường là 7 ngày
Để có hiệu quả, thuốc nên được sử dụng đúng với liều lượng quy định và thời gian bác sĩ đã kê đơn
Sự biến mất của các triệu chứng không có nghĩa là bạn đã hoàn toàn khỏi bệnh. Cảm giác mỏi mệt không phải do điều trị kháng sinh mà do bản thân bệnh nhiễm khuần. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sẽ không có tác dụng gì trên những cảm giác này và chỉ làm cho bệnh lâu hồi phục.
Liều dùng:
Người lớn: Nhỏ 5 giọt X 2 lần/ngày, buổi sảng và buổi tối
Trẻ em: Nhỏ 3 giọt X 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với rifamycin hoặc bất kỳ thành phần nào cùa thuốc
4.4 Thận trọng:
Không tiêm, không được uống
Sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ góp phần vào việc xuất hiện mẫn cảm với các hoạt chất này, có khả năng xuất hiện các phản ứng toàn thân
Ngừng điều trị khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của phát ban da hoặc bát kỳ dấu hiệu quá mẫn tại chỗ hay toàn thân và tham khảo ý kiến của bác sĩ
Không khuyến khích sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ tai khác
Trong quá trình sử dụng, hạn chế tiếp xúc đầu nhỏ thuốc với lỗ tai hoặc ngón tay, để hạn chế nguy cơ gây nhiễm bẩn
Nếu sau 10 ngày điều trị triệu chứng không giám bệnh nhân cần đi gặp bác sĩ để đánh giá lại các triệu chứng và có cách điều trị thích hợp
Thuốc chứa nipagin có thể gây ra phản ứng dị ứng (phản ứng dị ứng muộn)
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không áp dụng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Do lượng đi vào tuần hoàn chung không đáng kể và các dữ liệu lâm sàng bảo đảm đối với các chất nằm trong nhóm các kháng sinh rifamycin, có thể sử dụng rifamycin ở mọi thời kỳ trong quá trình mang thai
Thời kỳ cho con bú:
Do lượng rifamycin đi vào sữa mẹ không đáng kể, có thể cho con bú khi dùng rifamycin đường nhỏ tai
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thuốc làm tai có màu hồng (nhìn thấy trong quá trình soi tai)
Do công thức thuốc chứa Sulfit, nguy cơ gây phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng phản vệ và co thắt phế quản
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin quá liều cùa thuốc được ghi nhận. Tuy nhiên, với đường dùng nhỏ tai, quá liều thuốc nhỏ tai rifamycin là khó xảy ra
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc nhỏ tai, kháng khuẩn
Mã ATC: S02AA12
Các rifamycin là một nhóm kháng sinh có cấu trúc hóa học giống nhau, phân lập được từ các loài Streptomyces mediterranei
Thuốc kháng khuẩn tại chỗ, tác động lên đa số các mầm bệnh Gram dương và Gram âm thường gặp trong các nhiễm trùng ở tai giữa
Rifamycin ức chế hoạt tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc AND của vi khuẩn bằng cách hình thành một phức hợp bền vững thuốc – enzym gây ức chế sự tăng trường của vi khuẩn
Các nồng độ quan trọng phân biệt chủng nhạy cảm cao với chùng nhạy cảm trung bình và chủng nhạy cảm trung bình với chủng kháng
Staphylococcus spp.: Nồng độ nhạy cảm ≤ 0,5 mg/l và nồng độ kháng thuốc > 16 mg/l
Các vi khuẩn khác: Nồng độ nhạy cảm ≤ 4 mg/l và nồng độ kháng thuốc > 16 mg/l
Tỷ lệ đề kháng có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý và thời gian đổi với một số loài.
Do đó, cần thiết có những thông tin về tỉ lệ đề kháng tại địa phương, nhất là trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn nặng. Những dữ liệu này có thể chỉ đưa ra định hướng về tính nhạy cảm của một chủng vi khuẩn với kháng sinh này Sự thay đỗi tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp được biết đến ở một số loài vi khuẩn, nó được chỉ ra như sau:
Các loài nhạy cảm:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Bacillus anthracls, Listeria monocytogenes, Rhodococcus equi, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus kháng methicillin, Staphylococcus coagulase âm tính, Streptococcus nhóm A, B, c, G, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans hoặc các vi khuẩn không thể phân nhóm .
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Branhamella catarrhalis, Brucella, Haemophilus ducreyi, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Pasteurella
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnés
Các loài khác: Chlamydia trachomatis, Chlamydia psittaci, Coxiella burnetii, Legionella, Mycobacterium africanum, Mycobacterium bovis, Mycobacterium bovis BCG, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium tuberculosis
Loài nhạy cảm vừa (nghiên cứu độ nhạy cảm trong in vitro): Enterococci
Loài kháng: Enterobacteria, Pseudomonas, Mycobacteria không điển hình (trừ Mycobacterium kansaii), Staphylococcus kháng methicillin (2-30%), Staphylococcus coagulase âm tính (0-25%)
Cơ chế tác dụng:
Rifamycine gây tác động trên các ARN polymérase phụ thuộc ADN bằng cách hình thành một phức hợp ổn định gây ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Nghiên cứu dược động học không được tiến hành.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Acid ascorbic, dinatri edetat, natri metabisulfit, nipagin, polyethylen glycol 400, natri hydroxyd, nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM