Thuốc Philmyrtol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Philmyrtol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Myrtol
Phân loại: Thuốc long đờm.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Philmyrtol
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Phil Inter Pharma
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 120 mg, 300 mg.
Thuốc tham khảo:
| PHILMYRTOL 300 | ||
| Mỗi viên nang mềm có chứa: | ||
| Myrtol | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PHILMYRTOL 120 | ||
| Mỗi viên nang mềm có chứa: | ||
| Myrtol | …………………………. | 120 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm phế quản cấp tính, mãn tính.
Viêm xoang mũi.
Khó khạc đàm
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Myrtol 300mg.:
Liều khởi đầu: 1 viên (300mg), 3 – 4 lần mỗi ngày.
Liều duy trì: 1 viên (300mg), 2 lần mỗi ngày
Myrtol 120mg:
Bệnh mãn tính: 1 viên/lần, ngày uống 3 lần.
Bệnh cấp tính: 1 viên/lần, ngày uống 3-5 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân sỏi thận hoặc sỏi mật.
4.4 Thận trọng:
Phụ nữ mang thai
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù không có nguy cơ nào được chứng minh thuốc gây quái thai và có độc tính đối với bào thai, cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa có báo cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin
Cơ chế tác dụng:
Tác dụng làm tan đờm (expectorant): Trong một nghiên cứu, các mẫu đờm in vitro từ bệnh nhân hen phế quản , viêm phế quản mãn tính và xơ nang đã được nghiên cứu. Sau khi sử dụng Myrtol, độ nhớt của chất đờm nhày giảm khoảng 10 đến 16%.
Tăng tăng tần số di chuyển các lông mao vận chuyển chất nhày: Các lông mao của các tế bào niêm mạc giúp loại bỏ các chất nhầy. Tần số di chuyển của các lông mao này được tăng khi dùng myrtol, do đó thời gian vận chuyển của chất nhầy được rút ngắn.
Tác dụng chống viêm: Viêm đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mãn tính hoặc trong hen là do các tế bào viêm và các chất chất trung gian gây viêm. Myrtol trong các thí nghiệm đã cho thấy giảm sản xuất các chất trung gian gây viêm trong các tế bào viêm, myrtol ức chế 5-lipoxygenase, một loại enzyme chính trong gây viêm
Tác dụng kháng khuẩn : Trong phòng thí nghiệm, myrtol ức chế các loài vi khuẩn khác nhau, chẳng hạn như pneumococci và Haemophilusenzae, tùy thuộc vào liều sử dụng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có nghiên cứu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Dầu đậu nành, Lecithin, Gelatin, Glycerin đậm đặc, Methyl parahydroxy benzoat, Propyl parahydroxy benzoat, Ethyl vanillin, Màu xanh dương số 1, Màu vàng số 4, Titan dioxyd, Nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM