Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dermofar
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Dermofar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chloramphenicol + Dexamethasone
Phân loại: Thuốc kháng viêm, kháng khuẩn dùng ngoài. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CB04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Dermofar
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc kem: Mỗi 8g kem: Dexamethason acetat 4mg, cloramphenicol 0,16g.
Thuốc tham khảo:
| DERMOFAR | ||
| Mỗi 8 gram kem có chứa: | ||
| Chloramphenicol | …………………………. | 160 mg |
| Dexamethasone | …………………………. | 4 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Trị viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, eczema (chàm), vết côn trùng cắn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng bôi ngoài da.
Liều dùng:
Rửa sạch vùng bị bệnh trước khi dùng thuốc.
Trường hợp nhẹ: bôi thuốc 1 lần/ngày.
Trường hợp nặng: bôi thuốc 3 – 4 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Không dùng trong các bệnh về da có nguồn gốc virus, bệnh lao da, bệnh nấm da, mụn trứng cá.
4.4 Thận trọng:
Không nên bôi lớp dày.
Không nên bôi trên diện tích rộng, nơi băng kín, mí mắt.
Không nên dùng cho trẻ sơ sinh, nhũ nhi..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên sử dụng.
Thời kỳ cho con bú:
Không bôi vùng vú ở phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dùng thuốc chứa corticoid tại chỗ và lâu dài có thể gây teo da, khô da, nổi ban dạng mụn trứng cá, rậm lông, nhược sắc tố da.
Điều trị lặp lại và lâu dài có thể gây tác dụng toàn thân.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa thấy báo cáo.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh, glucocorticoid.
Mã ATC: Cloramphenicol: S01A A01; Dexamethason acetat: D07A B19
Cloramphenicol là một kháng sinh phổ rộng, kháng vi khuẩn gram dương và gram âm.
Dexamethason là corticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm và kháng dị ứng mạnh.
Cơ chế tác dụng:
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.
Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dùng đường uống cloramphenicol hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Sau khi dùng tại chỗ, lượng thuốc hấp thu không đủ để tạo ra tác dụng toàn thân.
Dùng đường uống dexamethason được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá. Sau khi dùng tại chỗ, sự hấp thu toàn thân có thể xảy ra nhưng có thể đáng kể ở liều cao. Dexamethason được chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu ở thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược Acid stearic, PEG 4000, Cetyl alcohol, Kali hydroxyd, Glycerin, Polysorbat 80, Nipagin, Nipasol, Titan dioxyd, Mùi Lavand, Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ 10g.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Dermofar do Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic sản xuất (2012).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM