Canvey (Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin – Canvey/Gentusi

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Canvey, Gentusi

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Canvey, Gentusi (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin

Phân loại: Thuốc đặt / bôi âm đạo. Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Canvey, Gentusi

Hãng sản xuất : Farmaprim Ltd

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên đặt âm đạo. Mỗi viên có Metronidazole 225mg, Chloramphenicol 100mg, Nystatin 75mg, Dexamethasone 0,5mg

Thuốc tham khảo:

CANVEY
Mỗi viên đặt có chứa:
Metronidazole …………………………. 225 mg
Chloramphenicol …………………………. 100 mg
Nystatin …………………………. 75 mg
Dexamethasone …………………………. 0.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Canvey (Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

GENTUSI
Mỗi viên đặt có chứa:
Metronidazole …………………………. 225 mg
Chloramphenicol …………………………. 100 mg
Nystatin …………………………. 75 mg
Dexamethasone …………………………. 0.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Gentusi (Chloramphenicol + Dexamethasone + Metronidazole + Nystatin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, ngứa do nhiễm vi khuẩn và nấm, viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp, phòng nhiễm nấm âm đạo.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đặt vào âm đạo.

Lưu ý khi sử dụng:

Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh trong khoảng 5 – 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ.

Để đạt được kết quả điều trị tốt nhất, khi đặt thuốc: dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.

Liều dùng:

Các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, ngứa do nhiễm khuẩn và nấm, viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp, phòng nhiễm nấm âm đạo.

Các trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp

Mỗi ngày đặt 1 viên đạn (trước khi đi ngủ). Thời giant rung bình của đợt điều trị: 10 – 12 ngày.

Trichomonas âm đạo cần thiết phải tiếp tục tăng thời gian điều trị tại chỗ thêm 10 – 12 ngày.

Phòng bệnh nhiễm nấm âm đạo: Đặt 1 viên vào buổi tối, duy trì liên tục trong 7 – 10 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc: có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro – imidazol khác, tiền sử quá mẫn với Nystatin, người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do cloramphenicol. Quá mẫn với dexamethason; nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn.

4.4 Thận trọng:

Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị. Để ngăn ngừa tái nhiễm trùng cần chữa trị đồng thời cho bạn tình.

Phải dùng thuốc đủ thời gian quy định mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.

Tránh các nguồn lây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm bệnh.

Có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thi cơ học (bao cao su, màng ngăn âm đạo) do sự tương tác của viên đạn và màng cao su.

Thận trọng khi sử dụng cho người bị rối loạn chức năng gan nặng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ này.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng cân nhắc khi sử dụng trong thời kỳ này. Nên xem xét việc ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng tại chỗ (>1%) bao gồm bổng nhẹ, kích ứng, rát vùng âm đạo, ngứa âm đạo. Nhất là khi có tổn thương hở. Ngứa đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị, nhưng không cần ngưng điều trị.

Phản ứng dị ứng bao gồm cả phát ban.

Nếu các tác dụng không mong muốn trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc diệt tinh trùng: Không nên phối hợp (nguy cơ vô hiệu hóa của các thuốc diệt trichomonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của thuốc diệt tinh trùng).

Không nên phối hợp với alcol, disulfurame (gây cơn hoang tưởng cấp, lẫn tâm thần)

Metronidazol tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, đặc biệt là Warafin, vì vậy tránh dùng thuốc cùng lúc.

Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy, không phối hợp đồng thời 2 thuốc này với nhau để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

Nếu dùng đồng thời Phenobarbital và Metronidazol thì Phenobarbital sẽ làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.

Dùng metronidazol cho người bệnh đang dùng lithi (có nồng độ lithi trong máu cao) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.

Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ khử cực.

Không nên sử dụng đồng thời cloramphenicol với kháng sinh diệt khuẩn, thuốc có tác dụng trên hệ tạo máu, coumarin, hydatoin và methotrexate.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngưng điều trị. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhuộm màu nước tiểu (đậm màu do quá liều metronidazole).

Điều trị quá liều: ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

CANVEY có thành phần công thức phối hợp nhiều hợp chất, do đó có tác động điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, hoặc nhiễm nhiều mầm bệnh cùng một lúc. Thuốc được phối hợp:

Metronidazole: Là một chất có phổ hoạt tính kháng khuẩn rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Metronidazole có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn trên Bacteroides, Fusobacteriuml và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazole chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng Metronidazole đơn độc để điều trị Campylobacter, Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển quá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí phải phối hợp Metronidazole với các thuốc kháng khuẩn khác.

Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống Metronidazole hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong một số trường hợp, cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên.

Metronidazole sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường khi bị viêm cổ tử cung hoặc âm đạo do vi khuẩn, ở đại đa số người bệnh dùng thuốc, metronidazole thường không tác động lên hệ vi khuẩn bình thường âm đạo.

Cloramphenicol là một loại kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

Cloramphenicol thường có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, nhưng có thể tiêu diệt vi khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn có độ nhạy cảm cao.

Cloramphenicol tác dụng kháng khuẩn theo cơ chế: ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với các thuốc kháng sinh khác như: Erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Cloramphenicol cũng có khả năng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú; Cloramphenicol có thể gây ức chế tủy xương và có thể không hồi phục được. Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu dùng cho toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể; tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng Cloramphenicol sau kháng nguyên.

Nystatin là một loại kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei, bột màu vàng, rất ít tan trong nước. Nystatin có tác dụng kìm hãm sự phát triển của nấm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nystatin nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.

Cơ chế tác dụng: Nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên. Nystatin vẫn có thể dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Dexamathason là floumethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã . Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamathason có tác dụng chính của glucocorticoid là: chống viêm, chống dị ứng mà ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison hơn 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần..

Cơ chế tác dụng:

Cloramphenicol tác dụng kháng khuẩn theo cơ chế: ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với các thuốc kháng sinh khác như: Erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên. Nystatin vẫn có thể dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Metronidazole: Đặt 1 liều duy nhất 5g gel vào âm đạo (tương đương 37.5 mg Metronidazole), nồng độ Metronidazole trung bình trong huyết thanh là 237 nanogam/ml. Nồng độ này bằng khoảng 2% nồng độ Metronidazole tối đa trung bình trong huyết thanh sau khi uống 500 mg Metronidazole (Cmax trung bình là 12.875 nanogam/ml). Các nồng độ đỉnh này đạt được 6 – 12 giờ sau khi dùng dạng gel tại âm đạo.

Nystatin không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.

Dexamethason cũng như các corticoid được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Dexamethason được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng Steroid không liên hợp. Nửa đời huyết tương là 3.5 – 4.5 giờ, nhưng khi nói đến tác dụng, thường dùng nửa đời sinh học. Nửa vòng đời sinh học của dexamethason là 36 – 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Chất béo bão hòa (Hard fat) vừa đủ 2.000 mg

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Canvey do Farmaprim Ltd sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM