Thuốc Tantordio là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tantordio (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Valsartan
Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc chống tăng huyết áp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.
Biệt dược gốc: Diovan
Biệt dược: Tantordio
Hãng sản xuất : Torrent Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 80 mg, 160 mg.
Thuốc tham khảo:
| TANTORDIO 160 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Valsartan | …………………………. | 160 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
TANTORDIO được chỉ định điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa và suy tim.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống
Valsacard hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều dùng:
Điều trị tăng huyết áp: Khuyến cáo bắt đầu liều điều trị là 80 mg một lần mỗi ngày cùng hoặc không cùng với thức ăn. Cũng có thể sử dụng valsartan ở liều khoảng 80 mg đến 320 mg một lần mỗi ngày.
Không cần điều chỉnh liều khuyến cáo ban đầu cho bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có suy giảm chức năng thận nhẹ đến trung bình hay bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ đến trung bình. Thận trọng khi sử dụng liều ở bệnh nhân suy gan hay thận nặng.
Tantordio có thể sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Đối với bệnh nhân suy tim: Khuyến cáo liều ban đầu là 40 mg hai lần mỗi ngày và liều có thể điều chỉnh tăng lên đến 160 mg hai lần mỗi ngày dựa vào sự dung nạp của bệnh nhân.
“Với các liều lượng khác 160 mg có thể sử dụng Tantordio 40 hay Tantordio 80”
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc
Suy gan nặng, xơ gan và ứ mật
Phụ nữ mang thai thời kỳ thứ 2 và 3.
4.4 Thận trọng:
Tăng kali máu
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối có chứa kali hay các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin,…). Cần theo dõi nồng độ kali nếu cần thiết.
Suy thận
Không có thông tin về an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10 mL/phút và bệnh nhân đang thẩm phân máu, vì vậy cẩn thận trọng khi sử dụng valsartan với những bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trưởng thành có độ thanh thải creatinin >10 mL/phút.
Cần sử dụng thận trọng valsartan với những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa và không ứ mật.
Bệnh nhân mất natri và/hoặc mất dịch
Bệnh nhân mất natri và/hoặc mất dịch nặng trong trường hợp dùng liều cao các thuốc lợi tiểu có thể xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp sau khi bắt đầu điều trị bằng valsartan. Cần điều trị mất natri và/hoặc mất dịch trước khi bắt đầu điều trị bằng valsartan, có thể bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu.
Hẹp động mạch thận
Không có báo cáo an toàn sử dụng valsartan cho bệnh nhân hẹp hai hay một bên động mạch thận. Sử dụng trong thời gian ngắn valsartan với 12 bệnh nhân tăng huyết áp thứ phát do hẹp động mạch thận một bên không gây bất kì thay đổi nào về huyết động học thận, creatinin huyết thanh, hoặc ure huyết (BUN). Tuy nhiên vì các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể làm tăng ure huyết và creatinin huyết thanh trên bệnh nhân hẹp hai hay một bên động mạch thận, cần theo dõi chức năng thận chặt chế để đảm bảo an toàn.
Ghép thận
Không có thông tin về an toàn khi sử dụng valsartan cho bệnh nhân đã tiến hành phẫu thuật ghép thận
Cường aldosterone nguyên phát
Không nên điều trị bằng valsartan cho bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát.
Hẹp động mạch chủ và van hai lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn
Như các thuốc giãn mạch khác, thận trọng đặc biệt khi chỉ định dùng thuốc ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM).
Phụ nữ mang thai
Thuốc kháng thụ thể angiotesin II (AHRAs) không nên dùng trong suốt quá trình mang thai trừ khi thật cần thiết. Bệnh nhân cần thay đổi ý định mang thai hay thay thuốc chồng tăng huyết áp khác được chỉ định an toàn dùng cho phụ nữ mang thai. Khi phát hiện mang thai cần ngưng điều trị bằng các thuốc AIIRAs ngay lập tức và thay thế bằng các thuốc khác.
Nhồi máu cơ tim
Kết hợp điều trị captopril và valsartan đã được chứng minh không tăng hiệu quả trên lâm sàng, thay vào đó là nguy cơ các phản ứng phụ có thể tăng lên khi so sánh với các liệu pháp đơn điều trị tương ứng. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng kết hợp valsartan với các thuốc ức chế ACE. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim. Đánh giá ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim nên luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Sử dụng valsartan trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim có thể gây giảm huyết áp nhưng không cần thiết ngưng điều trị.
Suy tim :
Liệu pháp kết hợp một thuốc ức chế ACE, một thuốc chẹn beta và valsartan đã được chứng minh không có tác dụng trên lâm sàng. Sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nên liệu pháp kết hợp này không được khuyến cáo sử dụng.
Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị đối với bệnh nhân suy tim. Cần tiến hành đánh giá chức nặng thận trên bệnh nhân suy tim.
Sử dụng valsartan trên bệnh nhân suy tim thông thường hay gây giảm huyết áp nhưng không cần thiệt phải ngưng điều trị.
Ở những bệnh nhân chức năng thận phụ thuộc vào tình trạng của hệ renin-angiotensin (như bệnh nhân suy tim nặng), điều trị với các thuốc ức chế enzym chuyên hóa angiotensin có thể gây ra thiểu niệu và/hoặc tăng ure huyết và một số hiếm trường hợp gây suy thận cấp tính và/hoặc tử vong.
Valsartan là chất đối kháng angiotensin II, không loại trừ khả năng valsartan có thể liên quan đến suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân.
Bệnh nhi
Suy thận
Không có nghiên cứu tiến hành sử dụng cho bệnh nhân nhi khoa có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút và bệnh nhi đang trải qua lọc máu, vì vậy valsartan không được khuyến cáo sử dụng cho nhóm bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinin > 30 mL/phút. Chức năng thận và kali huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị bằng valsartan. Điều này đặc biệt khi đang sử dụng và có các dấu hiệu (sốt, mất nước) giống như suy giảm chức năng thận
Suy giảm chức năng gan
Như ở người lớn, valsartan chống chỉ định cho các bệnh nhân nhi suy giảm chức năng gan nghiêm trọng, xơ gan mật và bệnh nhân ứ mật. Có kinh nghiệm lâm sàng hạn chế khi sử dụng valsartan ở bệnh nhân nhi suy gan nhẹ đến trung bình. Ở những bệnh nhân này liều valsartan không nên quá 80 mg.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu nào được tiến hành đánh giá ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, tuy nhiên thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi. Do đó bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không khuyến cáo sử dụng thuốc chẹn thụ thể angiotensin Il (AURAs) trong suốt ba tháng đầu của thai kì. Sử dụng AITRAs là chống chỉ định trong ba tháng tiếp theo và ba tháng cuối thai kì.
Bằng chứng về nguy cơ gầy quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kì chưa được kết luận. Tuy nhiên, nguy cơ gây quái thai tăng lên là không thể loại trừ. Trong khi đó không có dữ liệu dịch tễ học kiểm soát nguycơ với AIIRAs, nguy cơ tương tự có thể tồn tại trong nhóm thuốc này.Tiếp tục liệu pháp điều trị bằng AIIRAs khi thật cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên thay đổi liệu pháp điều trị tăng huyết áp với các thuốc an toàn cho phụ nữ có thai. Khi được chân đoán mang thai, lập tức ngưng điều trị bằng AIIRAs và thay thế bằng liều pháp mới. Tiếp xúc với AIIRA trong suốt ba tháng tiếp theo và ba tháng cuối thai kì có thể gây ngộ độc thai kì (suy giảm chức năng thận, thiếu ối, chậm phát triển hộp sọ) và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Đã tiếp xúc AIIRAs trong giai đoạn 2 và 3 thai kì nên kiểm tra siêu âm chức năng thận và hộp sọ thai nhi.
Cần theo dõi trẻ sơ sinh có mẹ đã uống thuốc AIIRAs do có thể xảy ra hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú:
Không có thông tin về sử dụng valsartan trong quá trình cho con bú, vì vậy valsartan không khuyến cáo sử dụng và nên điều trị thay thế bằng liệu pháp khác có thông số an toàn trong quá trình cho con bú, đặc biệt trong giai đoạn sơ sinh hay trẻ sinh non.
Khả năng sinh sản
Valsartan không có ảnh hưởng xấu lên khả năng sinh sản của chuột đực và cái ở liều lên đến 200 mg/kg/ngày. Liều này cao gấp 6 lần liều khuyến cáo sử dụng trên người.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng trên bệnh nhân bị tăng huyết áp, tần suất chung bị các phản ứng phụ (ADRs) được so sánh với giả dược và phù hợp với tính chất dược lý của valsartan. Tần suất của các phản ứng phụ không liên quan đến liều dùng hoặc thời gian điều trị và cũng cho thấy không có liên quan với giới tính, tuổi tác hoặc chủng tộc. Các báo cáo nghiên cứu lâm sàng, kinh nghiệm sử dụng, nghiên cứu thử nghiệm thuốc báo cáo những tác dụng không mong muốn trên các bộ phận cơ quan con người được liệt kê dưới đây:
Tác dụng không mong muốn được xếp hạng bởi tần số: Rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100, <1/10); ít gặp (≥1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000) không biết (không thể đánh giá từ các dữ liệu hiện tại). Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được xếp hạng theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng..
Tăng huyết áp
| Rối loạn hệ thống máu và bạch cầu | |
| Chưa được biết | Giảm hemoglobin, giảm tỷ lệ hồng cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Chưa được biết | Quá mẫn bao gồm cả bệnh huyết thanh |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Chưa được biết | Tăng Kali huyết |
| Rối loạn tai và hệ thống tai trong | |
| Không phổ biến | Chóng mặt, hoa mắt. |
| Rối loạn mạch | |
| Chưa được biết | Viêm mạch |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |
| Không phổ biến | Ho |
| Rối loạn hệ tiểu hóa | |
| Không phổ biến | Đau bụng |
| Rối loạn gan-mật | |
| Chưa được biết | Tăng các thông số trong đánh giá chức năng gan bao gồm tăng bilirubin huyết thanh |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Chưa được biết | Phù mạch, phát ban, ngứa |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | |
| Chưa được biết | Chứng đau cơ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Chưa được biết | Suy thận và thiểu năng thận, tăng creatinin huyết thanh. |
| Rối loạn toàn thân | |
| Không phổ biến | Mệt mỏi |
Bệnh nhân nhi:
Tăng huyết áp
Tác dụng chống tăng huyết áp của valsartan đã được đánh giá trong hai nghiên cứu lâm sàng mù đôi ngẫu nhiên trên 561 bệnh nhân nhi từ 6 đến 18 tuổi. Ngoại trừ các-rối loạn gan ruột (đau bụng, buồn nôn, nôn) và chóng mặt, không có sự khác nhau về loại, tần suất và mức độ của tác dụng không mong muốn trong thông số an toàn trên bệnh nhân nhi từ 6 đến 18 tuổi so với nhóm bệnh nhân trưởng thành ở trên.
Đánh giá sự phát triển trí não và thần kinh của bệnh nhân nhi ở độ tuổi từ 6 đến 16 cho thấy không có sự liên quan đến việc sử dụng điều trị bằng valsartan.
Trong nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi ở 90 trẻ em từ 1 đến 6 tuổi, theo sau nghiên cứu nhãn mở trong một năm, quan sát thấy có hai ca tử vong và một số ca tăng men gan. Những trường hợp này xảy ra trong ở những bệnh nhân có kèm theo các bệnh khác nghiêm trọng. Mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng valsartan không được thành lập, Ở trong nghiên cứu thứ hai trên 75 trẻ em từ 1 đến 6 tuổi, được tiến hành ngẫu nhiên, không quan sát thấy có tăng men gan đáng kể hay tử vong xảy ra khi sử dụng valsartan.
Tăng kali máu thường gặp hơn ở trẻ em và vị thành niên ở độ tuổi từ 6 đến 18 mắc bệnh thận mạn tính.
Độ an toàn đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở bệnh nhân trưởng thành nhồi máu cơ tim và/hoặc suy tìm thay đối từ độ an toàn tổng quan trên bệnh nhân tăng huyết áp. Tác dụng không mong muốn xảy ra trên bệnh nhân trưởng thành nhồi máu cơ tim và/hoặc suy tim được liệt kê bên dưới.
Nhồi máu cơ tim và/hoặc suy tim (nghiên cứu chỉ tiến hành trên bệnh nhân trưởng thành)
| Rối loạn hệ thống máu và bạch cầu | |
| Chưa được biết | Giảm tiểu cầu |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Chưa được biết | Quá mẫn bao gồm cả bệnh huyết thanh |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Không phổ biến | Tăng Kali huyết |
| Chưa được biết | Tăng Kali huyết thanh |
| Rối loạn tai và hệ thống tai trong | |
| Không phổ biến | Chóng mặt, hoa mắt. |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Phổ biến | Chóng mặt, chóng mặt tư thế |
| Không phổ biến | Ngất xỉu, nhức đầu |
| Rối loạn trên tim | |
| Không phổ biến | Suy tim |
| Rối loạn trên mạch | |
| Phổ biến | Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng |
| Chưa được biết | Viêm mạch |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |
| Không phổ biến | Ho |
| Rối loạn hệ tiểu hóa | |
| Không phổ biến | Buồn nôn tiểu chảy |
| Rối loạn gan-mật | |
| Chưa được biết | Tăng giá trị các thông số trong đánh giá chức năng gan |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Không phổ biến | Phù mạch, |
| Chưa được biết | phát ban, ngứa |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | |
| Chưa được biết | Chứng đau cơ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Phổ biến | Suy thận và thiểu năng thận. |
| Không phổ biến | Suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh |
| Chưa được biết | tăng ure máu. |
| Rối loạn toàn thân | |
| Không phổ biến | Suy nhược, Mệt mỏi |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở người tăng huyết áp, các ADR tương đương giữa nhóm điều trị bằng valsartan và nhóm dùng placebo. Tần suất ADR không phụ thuộc vào liều, thời gian điều trị, tuổi, giới tính hoặc dân tộc
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không khuyến cáo sử dụng với:
Lithium
Tăng lithium huyết thanh có hồi phục và ngộ độc đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế ACE. Do thiếu dữ liệu về sử dụng đồng thời lithium và valsartan, do đó không khuyến cáo sử dụng kết hợp hai thuốc này. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithum.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, các chất thay thế muối chứa kali và các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali.
Nếu sản phẩm thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali được sử dụng đồng thời với valsartan, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết tương.
Thận trọng sử dụng đồng thời với:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylat >3 g/ngày, và các NSAIDs không chọn lọc.
Khi sử dụng thuốc kháng angiotensin II đồng thời với NSAIDs có thể gây giảm hiệu quả hạ huyết áp. Hơn nữa, sử dụng đồng thời kháng thụ thể angiotensin II và NSAIDS có thể làm tăng nguy cơ xấu đi chức năng thận và tăng nồng độ kali huyết thanh. Vì vậy, cần kiểm soát chức năng thận và độ ẩm đầy đủ khi bắt đầu điều trị.
Thuốc khác
Trong nghiên cứu tương tác thuốc với valsartan, không có tương tác nghiêm trọng nào được tìm thấy khi sử dụng đồng thời valsartan với các thuốc sau: cimetidin. warfarin, furosemid, digoxin, atenolol, indometacin, hydrochlorothiazide, amlodipin, glibenclamid.
Bệnh nhân nhi
Tăng huyết áp thường xảy ra ở trẻ em và trẻ vị thành niên chức năng thận không bình thường. Thận trọng sử dụng đồng thời valsartan và các thuốc ức chê hệ thông renin agiotensin aldosteron do có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh. Chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh cần được theo dõi chặt chẽ.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng
Quá liều Valsacard có thể dẫn đến hạ huyết áp, nguyên nhân thể dẫn đến tình trạng hôn mê, tuần hoàn, trụy tuần hoàn và / hoặc sốc.
Xử trí
Các biện pháp điều trị phụ thuộc vào thời gian tiểu hóa và loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, ồn định tình trạng tuần hoàn là quan trọng hàng đầu.
Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân nên được đặt trong một tư thế nằm ngửa và điều chỉnh khối lượng máu cần được thực hiện.
Không thể loại trừ valsartan bằng lọc máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin. Angiotensin II gan với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin Il gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.
Valsartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (Ang II) mạnh và đặc hiệu có hoạt tính đường uống. Nó tác động một cách chọn lọc lên thụ thể loại AT1, là thụ thể chịu trách nhiệm đối với các tác dụng đã biết của angiotensin II. Nồng độ của angiotensin II trong huyết tương tăng lên sau khi thụ thể AT1 bị ức chế bởi valsartan có thể kích thích thụ thể AT2 không bị ức chế, điều này làm cân bằng tác dụng của thụ thể AT1. Valsartan không cho thấy bất kỳ hoạt tính đồng vận một phần nào tại thụ thể AT1 và có ái lực đối với thụ thể AT1 cao hơn nhiều (gấp khoảng 20.000 lần) so với thụ thể AT2.
Valsartan không ức chế men chuyển angiotensin (còn được gọi là kininase II), là men có tác dụng chuyển angiotensin I thành angiotensin II và thoái biến bradykinin. Vì không có tác dụng trên men chuyển angiotensin và không làm mạnh thêm tác dụng của bradykinin hay chất P, các thuốc đối kháng angiotensin II không chắc là có liên quan đến chứng ho. Trong các thử nghiệm lâm sàng mà valsartan được so sánh với một thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tỷ lệ ho khan thấp hơn đáng kể (P<0,05) ở bệnh nhân điều trị bằng valsartan (2,6%) so với bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (7,9%). Trong một thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân có tiền sử ho khan trong khi đang điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, 19,5% bệnh nhân trong thử nghiệm đã dùng valsartan và 19% bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu thiazid bị ho so với 68,5% bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (P<0,05). Valsartan không gắn vào hoặc không chẹn các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion được biết là quan trọng trong việc điều hòa tim mạch.
Cơ chế tác dụng:
Trong hệ renin-angiotensin-aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp, đồng thời, kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực gắn của angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 tương tự nhau, trong khi đó, ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp khoảng 20.000 lần so với ái lực của thụ thể AT2. Thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mạch, thận và TKTW. Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim).
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được trong 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%. Thức ăn làm giảm diện tích dưới đường cong của valsartan (AUC) xuống còn khoảng 40% và giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) xuống còn khoảng 50%, mặc dù khoảng 8 giờ sau khi dùng, nồng độ valsartan trong huyết tương tương tự nhau đối với nhóm đã ăn và nhóm nhịn đói. Tuy nhiên, sự giảm về AUC không kèm theo giảm tác dụng điều trị đáng kể trên lâm sàng, vì vậy có thể dùng valsartan cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố:
Thể tích phân bố ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, chứng tỏ valsartan không phân phối vào các mô rộng rãi. Valsartan gắn với protein huyết thanh từ 94- 97%, chủ yếu là albumin huyết thanh.
Chuyển hóa:
Valsartan không bị chuyển hóa nhiều, chỉ khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới đạng các chất chuyển hóa. Một chất chuyển hóa hydroxy đã được xác định trong huyết tương ở nồng độ thấp (ít hơn 10% AUC valsartan). Chất chuyển hóa này không còn hoạt tính
Thải trừ:
Valsartan có động học phân hủy theo hệ số mũ (t½α < 1 giờ và t½ß khoảng 9 giờ). Valsartan bị thải trừ chủ yếu bởi sự bài tiết qua mật vào trong phân (khoảng 83% liều dùng) và qua thận vào trong nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), chủ yếu ở dạng không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, Tốc độ thanh thải của Valsartan trong huyết tương là khoảng2 lít / h và độ thanh thải ở thận là 0,62 1 / h (khoảng 30% tổng độ thanh thải). Thời gian bán thải của valsartan là 6 giờ.
Bệnh nhân suy tim:
Thời gian đạt được nồng độ đỉnh trung bình và thời gian bán thải của valsartan ở bệnh nhân suy tim tương tự như đã quan sát ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Các trị số AUC và Cmax của valsartan hầu như tăng theo tỉ lệ tương ứng với sự tăng liều khi dùng trong khoảng liều lâm sàng (40-160 mg, 2 lần/ngày). Hệ số tích lũy trung bình khoảng 1,7. Độ thanh thải biểu kiến của valsartan sau khi uống là khoảng 4,5 lít/giờ. Tuổi tác không ảnh hưởng đến độ thanh thải biểu kiến ở bệnh nhân suy tim.
Người già:
Đã ghi nhận mức tiếp xúc toàn thân đối với valsartan hơi cao hơn ở một số người cao tuổi so với người trẻ tuổi, tuy nhiên điều này chưa thấy có ý nghĩa nào trên lâm sàng.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
Valsartan thanh thải qua thận chỉ chiếm 30% tổng hệ số thanh thải của huyết tương, chưa ghi nhận sự liên quan giữa chức năng thận và mức tiếp xúc toàn thân đôi với valsartan. Do đó, không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin >10 mL/phút). Chưa có nghiên cứu về an toàn ở bệnh nhân với độ thanh thải creatinin <10 mL/phút và bệnh nhân thâm phân máu, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng valsartan với những bệnh nhân này. Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương và rât khó bị loại bỏ bằng thâm phân máu.
Suy gan:
Khoảng 70% liều hấp thu bị thải trừ trong mật chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi. Dạng chuyển hóa của Valsartan không có tác dụng sinh học đáng chú ý. AUC ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa cao gấp đôi so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, không có mối tương quan giữa nồng độ valsartan trong huyết tương so với mức độ rối loạn chức năng gan. Valsacard chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng.
Trẻ em
Trong nghiên cứu với 26 trẻ mắc bệnh tăng huyết áp (độ tuôi từ 1 đến 16) dùng liều đơn valsartan dạng hỗn dịch (liều trung bình 0,9 — 2 mg/kg, liều tôi đa 80 mg), độ thanh thải (L/kg) của valsartan được so sánh giữa các độ tuôi 1- 16 cho kêt quả tương tự như người lớn dùng cùng công thức liều.
Chưa có nghiên cứu sử dụng cho trẻ em với độ thanh thải creatinin <30 mL/phút và trẻ em dang thâm phân máu, vì vậy không khuyến cáo sử dụng valsartan trên những bệnh nhân này. Không cân điều chỉnh liều cho trẻ em có độ thanh thải creatinin >30 mL/phút. Cần theo dõi chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohyrate DCL-11, croscarmellose sodium, povidon (K-30), magnesi stearat, talc, hypromellose 2910 (6cps), titan dioxyd, macrogol 400, sat vang oxyd (E-172)
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM