1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Thioctic Acid (alpha-lipoic acid)
Phân loại: Thuốc điều trị các rối loạn cảm giác do đái tháo đường..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A16AX01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: LYODURA
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| LYODURA 100 mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Thioctic Acid | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Alpha-lipoic acid được sử dụng cho bệnh đái tháo đường và các biến chứng liên quan đến hệ thần kinh do bệnh đái tháo đường gây ra bao gồm nóng rát, đau nhức, và tê cứng ở chân và cánh tay
Một số người còn sử dụng alpha-lipoic acid cho chứng mất trí nhớ, hội chứng mệt mỏi kinh niên (CFS), HIV/AIDS, ung thư, bệnh gan, bệnh tim mạch và bệnh về mạch máu (bao gồm chứng rối loạn được gọi là bệnh thần kinh tự chủ do tim mạch) và bệnh Lyme.
Alpha-lipoic acid cũng còn được sử dụng để điều trị các chứng rối loạn liên quan đến mắt, như tổn thương võng mạc, cườm, tăng nhãn áp, và bệnh Wilson.
Hỗ trợ điều trị tiểu đường, bệnh Alzeimer.
Phòng đột quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch.
Điều trị suy nhược, stress, giai đoạn phục hồi sau chấn thương, sử dụng độc tố hóa học và xạ trị.
Đặc biệt với chị em phụ nữ làm giảm vết đồi mồi, nám da, hỗ trợ quá trình tái tạo da, làm chậm quá trình lão hóa.
Hỗ trợ các biến chứng thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hóa võng mạc ở bệnh nhân tiểu đường.
Tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng trong phòng và điều trị ung bứu, các bệnh lý về gan..
Điều trị ngộ độc thức ăn.
Giảm nhẹ triệu chứng của Bệnh Glaucom.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống sau ăn.
Liều dùng:
Ngày uống 3 viên, chia 3 lần sau ăn
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Những bệnh nhân có chứng không dung nạp fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hay thiếu hụt men saccharase-isomaltase không nên dùng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Phù hợp với các nguyên tắc sử dụng dược phẩm, sản phẩm chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú sau khi đã cân nhắc cẩn thận tỉ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.
Phụ nữ có thai và cho con bú nên điều trị với acid Thioctic chỉ khi đã tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của thầy thuốc, ngay cả khi các nghiên cứu độc tính đối với hệ sinh sản không cho kết quả nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và sự phát triển phôi thai và không có dấu hiệu nào cho thấy gây độc cho thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết alpha-lipoic acid có tiết vào sữa người hay không.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các triệu chứng trên tiêu hóa:
Rất hiếm: Buồn nôn, nôn, đau dạ dàỵ-ruột và tiêu chảy.
Phản ứng mẫn cảm:
Rất hiếm: Phản ứng dị ứng như là phát ban, mày đay và ngứa.
Rối loạn hệ thần kinh:
Rất hiếm: Thay đổi và/hoặc rối loạn vị giác.
Những phản ứng không mong muốn khác:
Rất hiếm: bởi vì quá trình tiêu dùng đường có thể cải thiện ở bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra. Các triệu chứng tương tự như hạ đường huyết đã được mô tả như là chóng mặt, toát mồ hôi, đau đầu, biến đổi thị giác.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Làm mất tác dụng của cisplatin khi dùng đồng thời với Thiogamma 600 oral.
Alpha-lipoic acid là một phức chất kim loại và vì vậy không nên dùng đồng thời với các hợp chất kim loại (như là sắt, magnesi, các sản phẩm sữa có chứa calci). Nếu Thiogamma 600 oral được sử dụng hàng ngày 30 phút trước khi ăn sáng thì các sản phẩm chứa sắt, magnesi có thể dùng vào buổi trưa hoặc chiều.
Tác dụng hạ đường huyết có thể xảy ra khỉ kết hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác. Vì vậy, cần theo dõi đường huyết một cách sát sao, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của trị liệu alpha-lipoic acid. Trong những trường hợp đặc biệt, giảm liều insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường bằng đường uống là cần thiết để ngăn chặn những biểu hiện của hạ đường huyết.
Ghi chú:
Thường xuyên dùng rượu là tác nhân nguy cơ cao cho sự phát triển và tăng trưởng của các bệnh thần kinh, và vì thế có thể làm giảm sự thành công của việc điều trị với Thiogamma 600 oral. Vì vậy, bệnh nhân bị bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường cần khuyến cáo tránh dùng rượu. Điều này cũng cẩn đề nghị đối với cả khoảng thời gian không điều trị.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều, buồn nôn, nôn và đau đầu có thể xảy ra.
Sau khi cố ý hay vô ý uống lượng lớn từ 10 đến 40g alpha-lipoic acid kèm với rượu, tình trạng nhiễm độc nặng và đôi khi gây chết đã được báo cáo. Dấu hiệu nhiễm độc lâm sàng có thể biểu lộ đầu tiên ở sự rối loạn tâm thần vận động hay rối loạn ý thức, và điển hình phát triển những cơn động kinh tổng quát và nhiễm acid lactic. Thêm vào đó, giảm glucose huyết, sốc, globulin cơ niệu kịch phát tan huyết, huyết khối thành mạch rải rác (DIC), suy yếu tủy xương và suy đa cơ quan đã được miêu tả như là hậu quả của việc dùng liều cao alpha-lipoic acid.
Các ý kiến điều trị trong trường hợp quá liều:
Trong trường hợp nghi ngờ có sự nhiễm độc nặng do alpha-lipoic acid (như dùng liều > 10 viên 600mg ở người lớn và > 50mg/kg cân nặng ở trẻ em) lập tức đưa bệnh nhân đến các cơ quan y tế có đủ các điều kiện cấp cứu cơ bản các trường hợp nhiễm độc (như là gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính,…). Điều trị cơn động kinh tổng quát, nhiễm acid lactic và những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng khác của nhiễm độc cần được thực hiện với các nguyên tắc chăm sóc hỗ trợ hiện đại và cẩn điều trị triệu chứng. Lợi ích của thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc hoặc các phương pháp lọc để loại trừ acid Thioctic đều không cho kết quả chắc chắn.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
ALA được tế bào cơ thể người sản xuất ra nhưng với nồng độ thấp và lượng giảm dần theo tuổi. Khi cơ thể được cung cấp đủ nhu cầu cần thiết sẽ luôn trẻ đẹp, khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu muốn có đủ, con người cần phải bổ sung ALA từ thực phẩm hoặc thực phẩm chức năng. Bạn có thể bổ sung ALA bằng cách ăn các thực phẩm như: Thịt đỏ, thận, tim, gan (10 tấn gan cho 30 mg ALA), rau bina, bông cải xanh, đậu Hà Lan, cải mầm brussel, cám gạo, nấm men, đặc biệt là men bia nhưng rất khó để ăn đủ lượng cung cấp. Bởi vậy, lựa chọn viên uống chứa khoảng 25mg Alpha lipoic acid và uống mỗi ngày 1-2 viên là lý tưởng và tiện lợi nhất.
Gốc tự do là sản phẩm có hại được sản sinh ra trong quá trình hoạt động, chuyển hóa của cơ thể cũng như tác động xấu từ bên ngoài. Nó là “sát thủ giấu mặt” dẫn đến lão hóa toàn cơ thể và gây nhiều bệnh tật. Gốc tự do không những tàn phá làn da, nhan sắc, khiến sự già nua đến sớm mà còn có thể gây ra khoảng hơn 60 loại bệnh khác nhau, chủ yếu là bệnh mãn tính, trong số đó có những bệnh đặc biệt nguy hiểm như suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, Alzheimer, tai biến mạch máu não, đái tháo đường, ung thư, …
Alpha lipoic acid có cơ chế tác dụng chống gốc tự do, tương tự như hai loại vitamin C và vitamine E nhưng mạnh hơn rất nhiều lần.
ALA có tác dụng chất chống oxy hóa siêu đẳng (superantioxydant) nhờ bản thân nó là một chất chống oxy hóa rất mạnh, không những thế, ALA còn giúp hồi phục hoạt tính chống oxy hóa của vitamin E, vitaminC, coenzym Q10, Glutathione, và kích thích cơ thể sản xuất Glutathione nội sinh. Bởi vậy ALA luôn được kết hợp trong các sản phẩm làm đẹp và bảo vệ sức khỏe.- ALA có tác dụng chống lão hóa mạnh: Người cao
tuổi, nhất là người bị đái tháo đường thường sản sinh nhiều AGE, 1 tác nhân gây các bệnh như đục thủy tinh thể, xơ cứng mạch máu, thoái hóa khớp…, làm cho da xuất hiện những vết nám, đồi mồi, nếp nhăn, giảm tính đàn hồi và sức đề kháng. ALA chống lại sự tạo thành AGE (glucose protein) nên chống lại các biểu hiện lão hóa kể trên. Tiến sĩ Nicholas Perricone chuyên khoa về da liễu tại Trung tâm y tế Đại học Yale University đã nghiên cứu và chỉ ra, ALA có tác dụng làm giảm vết nhăn, căng mí mắt, giảm thâm quầng mắt. Bên cạnh đó, ALA còn giúp da săn chắc, căng mịn, làm giảm tàn nhang, đốm nâu, vết thâm,.…
ALA giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch: Theo một nghiên cứu được công bố trong tạp chí Diabetes Research and Clinical Practice (12/2004), ALA có khả năng bảo vệ thành mạch máu khỏi tác động của các gốc tự do khi có sự hiện diện của triglycerid nồng độ cao. Đồng thời, ALA có thể giảm lượng cholesterol tới 40%.
ALA cũng có tác dụng giúp ngăn và cải thiện biến chứng thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường. Một nghiên cứu được thực hiện với 73 bệnh nhân đái tháo đường bị rối loạn hệ thần kinh tự chủ ảnh hưởng đến tim, được sử dụng 800mg ALA bằng đường uống giúp cải thiện rõ rệt so với dùng giả dược.
ALA giúp bảo vệ não bộ: ALA có thể vượt qua hàng rào máu não dễ dàng giúp bảo vệ não bộ và tế bào thần kinh, ngăn chặn sự suy thoái của não bộ. Trong một nghiên cứu được thực hiện tại Viện sức khỏe tâm thần Mannheim (Đức), những con chuột già bị lão hóa trí nhớ do tuổi tác được cung cấp ALA đã hoạt động tốt hơn cả những con chuột chỉ bằng một nửa tuổi của chúng.
Cơ chế tác dụng:
Sự tăng cao đường huyết trong bệnh đái tháo đường là kết quả của việc tích lũy glucose tại những protein mẹ trong các mạch máu và hình thành những chất gọi là các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycosyl hóa (AGEs: Advanced glycosylation end products). Quá trình này dẫn đến sự giảm lưu lượng máu nội thần kinh và sự giảm oxy huyết/ thiếu máu cục bộ nội thẩn kinh, kết hợp với sự gia tăng sản sinh các gốc oxy tự do, điều này ghi nhận ở thần kinh ngoại vi là do suy giảm các chất chống oxy hóa như glutathion.
Trong các nghiên cứu trên chuột, acid Thioctic tương tác với các quá trình sinh hóa gây ra bởi chuột bị đái tháo đường thực nghiệm do streptozocin thông qua sự giảm hình thành AGEs, cải thiện lưu lượng máu nội thần kinh, gia tăng mức độ chống oxy hóa sinh lý của glutathione và những chất chống oxy hóa đối với các gốc oxy tự do trong thần kinh đái tháo đường. Những kết quả quan sát được trong điều kiện thí nghiệm cho thấy rằng chức năng của thần kinh ngoại vi có thể được cải thiện bởi acid Thioctic. Điều này liên quan đến sự rối loạn cảm giác trong bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường có thể được thể hiện như các rối loạn cảm giác, dị cảm như là nóng, đau, tê buốt, cảm giác kiến bò.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Alpha lipoic acid (ALA) là một chất tự nhiên được tổng hợp trong ty thể của tế bào, đóng vai trò là coenzyme cho hai loại enzyme Pyruvate Dehydrogenase và Ketoglutarate-Dehydrogenase. ALA tồn tại ở hai dạng đồng phân là R-ALA và S-ALA.
Alpha lipoic acid là một chất chống oxy hóa cực mạnh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng Alpha Lipoic acid nhờ tác dụng chống oxy hóa mạnh đã giúp bảo vệ các tế bào khỏi tác hại của môi trường ô nhiễm, nhờ đó cũng giúp trẻ hóa bề mặt và làm trắng sáng da.
Alpha lipoic acid (ALA) là chất chống oxy hóa có nhiệm vụ tiêu diệt các gốc tự do, giúp trẻ hóa cơ thể cũng như ngăn ngừa các tác hại do gốc tự do gây ra cho sức khỏe con người. Trong y học, Alpha Lipoic acid (ALA) được sử dụng trong các sản phẩm làm trắng đẹp da và bảo vệ sức khỏe.
Alpha lipoic acid (ALA) được phát hiện bởi nhà enzyme học Irwin Gunsalus của đại học Illinois vào năm 1948 và được mô tả đặc trưng bởi nhà hóa sinh học J. Lester Reed của Đại học Texas tháng 3/1951. Nhưng chỉ những năm gần đây, ALA mới được nghiên cứu ứng dụng nhiều trong y học cho sức khỏe, sắc đẹp của con người.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Methylhydroxy propylcellulose, Colloidal silicon dioxide, Microcristalline cellulose, Lactose monohydrate, Carboxy-methylcellulose natri, Talc Silicone gồm có Talc và Simeticone Magnesi stearate, Macrogol 6000, Natri dodecyl Sulphate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.