Myrtol

Thuốc Myrtol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Myrtol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Myrtol

Phân loại: Thuốc long đờm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Brand name:

Generic : Philmyrtol , Comyrtol-Forte Soft Capsule, Comyrtol, Geribron, Newgengerebronsoftcap

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 120 mg, 300 mg.

Thuốc tham khảo:

GERIBRON
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Myrtol …………………………. 120 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định điều trị rối loạn khạc đờm trong các bệnh sau: Viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm xoang ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng phải theo chỉ dẫn của Thầy thuốc để phù hợp với triệu chứng và tuổi tác.

Liều dùng:

Liều dùng ở người lớn:

Bệnh mãn tính: 1 viên/lần, ngày uống 3-4 lần.

Bệnh cấp tính: 2 viên/lần, ngày uống 3-5 lần.

Liều dùng ở trẻ em trên 12 tuổi:

Bệnh mãn tính: 1 viên/lần, ngày uống 3 lần.

Bệnh cấp tính: 1 viên/lần, ngày uống 3-5 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Thuốc này phải thận trọng khi cho những bệnh nhân bị sỏi thận hoặc sỏi mật.

Phụ nữ mang thai

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù chưa có báo cáo về độc tính phôi thai và sinh quái thai nhưng thuốc phải được dùng hết sức cẩn thận trong thời kỳ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai và chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại lớn hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Hiện nay chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này, nên tạm ngừng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra khi sử dụng Myrtol. Tỷ lệ tác dụng phụ rất thấp chỉ khoảng 0,01 %.

Các tác dụng phụ như khó chịu ở dạ dày, nôn, buồn nôn, phân lỏng, tiêu chảy có thể xảy ra nhưng hiếm khi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Myrtol là một hoạt chất chưng cất từ ​​3 cây Pinus spp, Citrus aurantifolia và Eucalyptus globulus. Nó cũng có thể được chiết xuất từ Myrtus Communis với bao gồm hoạt chất chính là (+) α-pinene, d-limonene và 1,8-cineole.

Myrtol đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ và đã được thử nghiệm trong các thử nghiệm lâm sàng. Các thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, thử nghiệm đa trung tâm kiểm soát giả dược đã được thực hiện và chứng minh hiệu quả trong các bệnh sau:

Myrtol có hiệu quả trong điều trị các bệnh viêm phế quản cấp, viêm phế quản mạn tính, viêm xoang và ho.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng làm tan đờm (expectorant): Trong một nghiên cứu, các mẫu đờm in vitro từ bệnh nhân hen phế quản , viêm phế quản mãn tính và xơ nang đã được nghiên cứu. Sau khi sử dụng Myrtol, độ nhớt của chất đờm nhày giảm khoảng 10 đến 16%.

Tăng tăng tần số di chuyển các lông mao vận chuyển chất nhày: Các lông mao của các tế bào niêm mạc giúp loại bỏ các chất nhầy. Tần số di chuyển của các lông mao này được tăng khi dùng myrtol, do đó thời gian vận chuyển của chất nhầy được rút ngắn.

Tác dụng chống viêm: Viêm đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mãn tính hoặc trong hen là do các tế bào viêm và các chất chất trung gian gây viêm. Myrtol trong các thí nghiệm đã cho thấy giảm sản xuất các chất trung gian gây viêm trong các tế bào viêm, myrtol ức chế 5-lipoxygenase, một loại enzyme chính trong gây viêm

Tác dụng kháng khuẩn : Trong phòng thí nghiệm, myrtol ức chế các loài vi khuẩn khác nhau, chẳng hạn như pneumococci và Haemophilusenzae, tùy thuộc vào liều sử dụng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM