Thuốc Celluvisc, Refresh Liquigel, Refresh Plus, Refresh Tears Lubricant eye drops là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Celluvisc, Refresh Liquigel, Refresh Plus, Refresh Tears Lubricant eye drops (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sodium carboxymethylcellulose (Natri carboxymethylcellulose – natri CMC)
Phân loại: Thuốc tác động trên mắt. Thuốc điều trị khô mắt
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01XA20.
Biệt dược gốc
Biệt dược: Celluvisc, Refresh Liquigel, Refresh Plus, Refresh Tears (Lubricant eye drops)
Hãng sản xuất : Allergan, Inc.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt 0.5%.; 1%
Refresh Liquigel Mỗi mL: Natri carboxymethylcellulose 10 mg.
Refresh Tears Mỗi mL: Natri carboxymethylcellulose 5 mg.
Refresh Plus: hộp 30 ống 0,4ml chứa Natri carboxymethylcellulose 0.5%
Celluvisc: hộp 30 ống 0,4ml chứa Natri carboxymethylcellulose 1%
Thuốc tham khảo:
| REFRESH TEARS | ||
| Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa: | ||
| Natri carboxymethylcellulose | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| REFRESH LIQUIGEL | ||
| Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa: | ||
| Natri carboxymethylcellulose | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| REFRESH PLUS | ||
| Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa: | ||
| Natri carboxymethylcellulose | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| CELLUVISC | ||
| Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa: | ||
| Natri carboxymethylcellulose | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Refresh Liquigel/Celluvisc
Làm giảm tạm thời cảm giác nóng, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng. Thuốc có thể được dùng như một chất bảo vệ tránh kích ứng mắt thêm nữa.
Refresh Tears/Refresh Plus
Làm dịu nhất thời cảm giác nóng rát, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng. Thuốc còn được dùng như một chất bảo vệ chống lại các kích thích khác.
Thuốc cũng được chỉ định để bôi trơn và làm ẩm kính áp tròng thẩm khí loại mềm và cứng, bằng cách nhỏ một giọt vào kính trước khi đặt vào trong mắt, giúp làm giảm tình trạng khô, khó chịu và kích ứng mắt có thể liên quan đến việc đeo kính áp tròng và đệm kính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng tra mắt.
Liều dùng:
Refresh Liquigel/Celluvisc
Thuốc tra mắt.
Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt bị đau khi cần.
Refresh Tears/Refresh Plus
Thuốc nhỏ mắt.
Nhỏ 1 hay 2 giọt vào mắt bị đau khi cần thiết.
Các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời nên cách lần nhỏ REFRESH TEARS ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị rửa trôi.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc..
4.4 Thận trọng:
Chỉ dùng ngoài.
Để tránh nhiễm bẩn hoặc tổn thương mắt có thể xảy ra, không được để đầu lọ thuốc chạm vào bất cứ bề mặt nào và tránh tiếp xúc với mắt. Đậy nắp lại sau khi dùng.
Chỉ sử dụng nếu nhãn niêm phong ở hai đầu của hộp thuốc còn nguyên vẹn, rõ ràng và dễ đọc. Không dùng nếu dung dịch thuốc bị đổi màu hoặc trở nên vẩn đục.
Nếu thấy mắt đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích ứng, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay kéo dài/vẫn còn khó chịu quá 72 giờ thì bệnh nhân nên ngừng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ.
Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở bệnh nhân trẻ em.
Không quan sát thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân người lớn khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
REFRESH LIQUIGEL/REFRESH TEARS có thể gây nhìn mờ thoáng qua, điều này có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân nên chờ cho đến khi thị lực rõ trở lại trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có cảnh báo đặc biệt nào về sử dụng REFRESH LIQUIGEL/REFRESH TEARS cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Chưa có dữ liệu nghiên cứu đặc hiệu về việc sử dụng đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú ở người, tuy nhiên các nghiên cứu tiền lâm sàng với CMC đã không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại nào trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Cũng chưa được nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, tuy nhiên CMC được dự kiến sẽ không hấp thu toàn thân, vì vậy thuốc được dự kiến sẽ không bài tiết vào sữa mẹ..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khi dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn thì không có tác dụng phụ nào đáng kể.
Thỉnh thoảng có báo cáo hoặc hiếm khi xảy ra kích thích/kích ứng mắt và các phản ứng dị ứng.
Tóm tắt các phản ứng phụ của thuốc trong các nghiên cứu lâm sàng
Tiết dịch mắt, kích ứng mắt, nóng rát và khó chịu, đau mắt, ngứa mắt, sung huyết kết mạc mí mắt, rối loạn thị giác.
Kinh nghiệm hậu mãi
Các phản ứng phụ bổ sung sau đây đã được xác định trong quá trình sử dụng hậu mãi trong thực hành lâm sàng. Do báo cáo hậu mãi về những phản ứng này là tự nguyện và từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, nên không thể có ước tính đáng tin cậy về tần suất của những phản ứng này.
Rối loạn mắt
Refresh Liquigel: Đau mắt, đóng vảy ở rìa mí mắt và/hoặc phần thuốc còn lại ở rìa mí mắt.
Refresh Tears: Cảm giác có dị vật trong mắt, sung huyết mắt.
Rối loạn hệ miễn dịch
Quá mẫn bao gồm dị ứng mắt với các triệu chứng sưng mắt, phù mí mắt hoặc đỏ da mí mắt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa được ghi nhận..
4.9 Quá liều và xử trí:
REFRESH LIQUIGEL không có hại cho mắt khi sử dụng quá liều.
Do carboxymethylcellulose natri trơ về mặt dược lý và không được hấp thu toàn thân, nên việc sử dụng quá liều REFRESH TEARS để nhỏ mắt dự kiến sẽ không gây ra các tác dụng toàn thân. Ngoài ra, không có khả năng xảy ra các tác dụng phụ gây độc nào khi vô ý dùng quá liều REFRESH TEARS đường toàn thân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Không có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành với REFRESH TEARS. Carboxymethylcellulose (CMC) không có đặc tính dược lý qua receptor trung gian. Cơ chế hoạt động của CMC dựa trên tính chất vật lý của nó, có tác dụng bôi trơn và kéo dài thời gian lưu tại mắt. CMC làm tăng độ nhớt của nước mắt và có đặc tính giả đàn hồi (ví dụ: trượt dính mỏng “shear thinning”). Do CMC là một polymer ion có chứa nhóm carboxyl và hydroxyl, nên cấu trúc hóa học của nó tương tự như mucin trong màng nước mắt, và vì thế, nó có đặc tính bám dính niêm mạc. Các đặc tính này làm kéo dài thời gian lưu tại mắt, dẫn đến làm giảm bớt các triệu chứng của tình trạng thiếu nước mắt. Tại Mỹ, CMC được mô tả như là một thuốc làm dịu chứng viêm mắt, một chất dùng tại mắt để bảo vệ và bôi trơn niêm mạc mắt, làm giảm triệu chứng khô và kích ứng mắt..
Cơ chế tác dụng:
Dung dịch nhỏ mắt Natri CMC là một hệ thống polyme tan trong nước có thể gắn kết với nước mắt có sẵn ở mắt giúp tăng ướt giác mạc. Thông qua sự kết hợp với các thành phần nước mắt sẵn có để tạo thành một lớp màng trên bề mặt giác mạc, lớp màng này được duy trì thông qua sự bám dính.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không có nghiên cứu dược động học nào trên mắt được thực hiện. Do CMC natri trơ về mặt dược lý và không được hấp thu toàn thân, nên việc dùng REFRESH TEARS cho mắt (tại chỗ) được dự kiến sẽ không có vấn đề gì về tính an toàn.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Dung dịch 2% phức hợp oxychloro ổn định (PURITE), natri clorid, kali clorid, canxi clorid dihydrat, magnesi clorid hexahydrat, acid boric, natri borat decalhydrat, nước tinh khiết..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Refresh Liquigel
Bảo quản dưới 25°C.
Không dùng quá 30 ngày sau khi mở.
Refresh Tears
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ẩm.
Không dùng quá 4 tuần sau khi mở..
6.4. Thông tin khác :
Đặc tính
Thuốc nhỏ làm trơn mắt REFRESH LIQUIGEL với công thức giống như chính nước mắt đem lại cảm giác dễ chịu cho mắt khô, bị kích ứng.
REFRESH LIQUIGEL chứa một chất bảo quản đặc biệt, dịu, không gây kích ứng mà khi nhỏ vào mắt thì chất này sẽ biến đổi cuối cùng thành những thành phần của nước mắt tự nhiên (natri clorid và nước).
Dùng REFRESH LIQUIGEL thường xuyên khi cần để làm giảm lâu dài chứng mắt khô, bị kích ứng..
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM