Sodium carboxymethylcellulose (Natri carboxymethylcellulose – natri CMC)

Thuốc Sodium carboxymethylcellulose (Natri carboxymethylcellulose / natri CMC) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sodium carboxymethylcellulose (Natri carboxymethylcellulose / natri CMC) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sodium carboxymethylcellulose (Natri carboxymethylcellulose – natri CMC)

Phân loại: Thuốc tác động trên mắt. Thuốc điều trị khô mắt

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01XA20.

Brandname:

Generics: Celluvisc, Refresh Liquigel, Refresh Plus, Refresh Tears, Refresh Tears Lubricant eye drops, Minilux eye drops, Lubrina

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc nhỏ mắt chứa Natri carboxymethylcellulose 0.5%, 1%

Thuốc tham khảo:

MINILUX EYE DROPS
Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa:
Natri carboxymethylcellulose………………………….5 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm dịu nhất thời cảm giác nóng rát, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng. Thuốc còn được dùng như một chất bảo vệ chống lại các kích thích khác

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để tra mắt. Thuốc nhỏ làm trơn mắt.

Liều dùng:

Nhỏ 1 hay 2 giọt vào mắt bị đau khi cần thiết.

Các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời nên cách lần nhỏ Natri CMC ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị rửa trôi.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với carboxymethylcellulose hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Để tránh nhiễm bẩn hoặc tổn thương mắt có thể xảy ra, không để đầu lọ chạm vào bất kỳ bề mặt nào và tránh tiếp xúc với mắt. Đậy nắp lại sau khi dùng. (Pharmog). Nếu thấy mắt đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích thích, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay vẫn còn khó chịu quá 72 giờ thì nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

Không sử dụng nếu bao bì cho thấy bằng chứng về sự giả mạo. Không dùng nếu dung dịch thuốc bị đổi màu hoặc trở nên vẩn đục.

Sử dụng trước ngày hết hạn ghi trên lọ thuốc.

Không dùng nếu dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không được nuốt dung dịch thuốc.

Để tránh nhiễm bẩn hoặc khả năng tổn thương mắt, không để đầu lọ thuốc chạm vào bất cứ bề mặt nào và tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.

Đậy kỹ lọ thuốc ngay sau khi dùng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Natri CMC có thể gây nhìn mờ thoáng qua, điều này có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân nên đợi cho đến khi nhìn rõ trở lại trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có cảnh báo đặc biệt nào về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Chưa có dữ liệu nghiên cứu đặc hiệu về việc sử dụng Natri CMC đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú ở người, tuy nhiên các nghiên cứu tiền lâm sàng với CMC đã không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại nào trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Natri CMC cùng chưa được nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, tuy nhiên CMC được dự kiến sẽ không hấp thu toàn thân, vì vậy thuốc được dự kiến sẽ không bài tiết vào sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn thì không có tác dụng phụ nào đáng kể.

Kích thích mắt và các phản ứng dị ứng hiếm khi xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tóm tắt các phản ứng bất lợi của thuốc trong các nghiên cứu lâm sàng:

Tiết dịch mắt, kích ứng mát, nóng rát và khó chịu, đau mắt, ngứa mắt, sung huyết kết mạc mí mắt, rối loạn thị giác.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có tương tác thuốc nào được biết. Các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời nên cách lần nhỏ CMC ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị rửa trôi.

4.9 Quá liều và xử trí:

Do CMC trơ về mặt dược lý và được dự kiến sẽ không hấp thu toàn thân, các tác dụng toàn thân do quá liều tại chỗ không được dự kiến từ việc sử dụng Natri CMC. Ngoài ra, không có khả năng xảy ra tác dụng phụ gây độc nào khi vô ý dùng quá liều đường toàn thân.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Dung dịch nhỏ mắt làm tăng độ bền vững của lớp màng nước mắt nhờ pha trộn sinh lý, nhờ vậy giúp cho giác mạc trơn ướt một cách tự nhiên. Thuốc giúp kéo dài thời gian nước mắt lưu lại ở mắt mặc dù độ nhớt của dung dịch thuốc không cao. Thuốc giúp cải thiện độ ướt của giác mạc và độ bền của màng nước mắt, dựa trên bằng chứng từ các nghiên cứu thời gian tan của màng nước mắt.

Dung dịch tác động kép làm trơn và giữ ẩm cho cảm giác dễ chịu kéo dài.

Natri CMC làm trơn bề mặt của mắt và làm ẩm các tế bào trên bề mặt mắt bằng cách phục hồi cân bằng thẩm thấu tự nhiên.

Cơ chế tác dụng:

Dung dịch nhỏ mắt Natri CMC là một hệ thống polyme tan trong nước có thể gắn kết với nước mắt có sẵn ở mắt giúp tăng ướt giác mạc. Thông qua sự kết hợp với các thành phần nước mắt sẵn có để tạo thành một lớp màng trên bề mặt giác mạc, lớp màng này được duy trì thông qua sự bám dính.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Có rất ít dữ liệu về sự hấp thu của Natri CMC.

Natri CMC có phân tử lượng lớn và vì vậy khó hấp thu. Sự hấp thu đường uống của Natri CMC đã được chứng minh là rất ít trên chuột. Natri CMC được cho là một chất chuyển hóa rất ít.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM