Thuốc Diafase , Beticapc SR là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Diafase , Beticapc SR (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Metformin
Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường . Nhóm Biguanide
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BA02.
Biệt dược gốc: Glucophage, Glucophage XR
Biệt dược: Diafase , Beticapc SR
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén chứa 500 mg, 850 mg.
Viên nén giải phóng kéo dài 750mg
Thuốc tham khảo:
| BETICAPC 750 SR | ||
| Mỗi viên nén giải phóng kéo dài có chứa: | ||
| Metformin | …………………………. | 750 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát của bệnh đái tháo đường typ 2 ở người lớn, những bệnh nhân thừa cân kèm theo IGT* và/ hoặc IFG*, và/ hoặc tăng HbA1c mà:
Có nguy cơ cao phát triển bệnh đái tháo đường typ 2 rõ rệt và
vẫn đang tiến triển thành bệnh đái tháo đường typ 2 mặc dù đã thay đổi lối sống tích cực trong 3-6 tháng.
Việc điều trị với BETICAPC 750 SR phải được dựa vào điểm nguy cơ kết hợp với các biện pháp kiểm soát đường huyết thích hợp và bao gồm cả bằng chứng về nguy cơ tim mạch cao.
Thay đổi lối sống nên được tiếp tục khi bắt đầu dùng metformin, trừ khi bệnh nhân không thể làm như vậy vì lý do y khoa.
*IGT: giảm dung nạp glucose, IFG: giảm dung nạp glucose lúc đói.
Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 ở người lớn, đặc biệt là những bệnh nhân thừa cân, khi chỉ sự kiểm soát chế độ ăn và luyện tập đơn thuần không hiệu quả trong việc kiểm soát đường huyết. BETICAPC 750 SR có thể được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác, hoặc với insulin.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
BETICAPC 750 SR nên được nuốt nguyên viên cùng với nước. Không nên nhai hay nghiền nát viên thuốc.
Liều dùng:
Người lớn có chức năng thận bình thường (GFR > 90 ml/phút)
Giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát của bệnh đái tháo đường typ 2.
Metformin chỉ nên được xem xét khi thay đổi lối sống tích cực trong 3-6 tháng không hiệu quả trong việc kiểm soát đường huyết đầy đủ.
Việc điều trị nên được bắt đầu với liều 500 mg metformin dạng viên giải phóng kéo dài x 1 lần/ ngày uống kèm với bữa ăn tối.
Sau 10-15 ngày thì việc điều chỉnh liều nên dựa vào các phép đo đường huyết được khuyến cáo (để các giá trị OGTT và/ hoặc FPG và/ hoặc HbA1c nằm trong mức bình thường). Việc tăng liều chậm có thể cải thiện sự hấp thu ở ruột. Liều tối đa được khuyến cáo là 2.000 mg metformin dạng viên giải phóng kéo dài x 1 lần/ngày uống kèm với bữa ăn tối.
Nên thường xuyên theo dõi (mỗi 3-6 tháng) tình trạng đường huyết (giá trị OGTT và/ hoặc FPG và/ hoặc HbA1c) cũng như các yếu tố nguy cơ để đánh giá xem việc điều trị có cẩn phải tiếp tục, thay đổi hoặc ngừng lại hay không.
Cũng nên đánh giá lại trị liệu nếu bệnh nhân sau khỉ thực hiện đẩy đủ việc cải thiện chế độ ăn vày hoặc tập luyện, hoặc các thay đổi trên tình trạng sức khỏe có thể làm tăng các can thiệp về lối sống.
Dùng đơn trị liệu trong điều trị đái tháo đường typ 2 và dùng phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác:
Liều khởi đầu thông thường là 500 mg metformin dạng viên giải phóng kéo dài X 1 lần/ngày.
Sau 10-15 ngày việc điều chỉnh liều nên dựa vào các giá trị đo đường huyết.Tăng liều chậm có thể cải thiện sự hấp thu ở ruột. Liều tối đa được khuyến cáo là 2.000 mg metformin dạng giải phóng kéo dài/ ngày.
Việc tăng liều nên được thực hiện bằng cách tăng 500 mg mỗi 10-15 ngày, có thể tăng tới liều tối đa 2.000 mg X 1 lần/ngày uống kèm với bữa tối. Nếu việc kiểm soát đường huyết không đạt được ( mức liều 2.000 mg metformin dạng viên giải phóng kéo dài X 1 lần/ngày, thì mức liều 1.000 mg metformin dạng viên giải phóng kéo dài X 2 lần/ngày nên được xem xét, và cả hai liều đều được dùng kèm với thức ăn. Nếu việc kiểm soát đường huyết vẫn không đạt được thì bệnh nhân có thể được chuyển sang dùng metformin dạng viên phóng thích tức thì với mức liều tối đa 3.000 mg/ngày.
Ở những bệnh nhân đã từng được điều trị với metformin, liều khởi đầu của BETICAPC 750 SR nên tương đương với liều dùng hàng ngày của thuốc metformin dạng giải phóng tức thì. ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin ở liều trên 2.000 mg mỗi ngày, thì không nên chuyển sang dùng BETICAPC 750 SR.
Nếu được chuyển từ một thuốc điều trị bệnh đái tháo đường đường uống khác sang thì hãy ngừng dùng thuốc đó và bắt đầu dùng BETICAPC 750 SR ở mức liều đã được nêu trên.
BETICAPC 750 SR được chỉ định cho những bệnh nhân đã được điều trị với thuốc metformin (dạng giải phóng kéo dài hoặc giải phóng tức thì).
Liều dùng của BETICAPC 750 SR nên tương đương với liều dùng hàng ngày của thuốc metformin (dạng giải phóng kéo dài hoặc giải phóng tức thì), có thể tăng tới liều tối đa 1.500 mg uống kèm với bữa tối.
Dùng phối hợp với insulin
Metformin và insulin có thể được sử dụng phối hợp với nhau để kiểm soát đường huyết tốt hơn Liều khởi đầu thông thường của metformin dạng giải phóng kéo dài là 500 mg X 1 lần/ngàỵ, trong khi liều dùng của insulin được điều chỉnh dựa trên phép đo đường huyết.
Đối với những bệnh nhân đã từng được điều trị với metformin và insulin trong liệu pháp phối hợp thì liều dùng của BETICAPC 750 SR nên tương đương với liểu dùng hàng ngày của thuốc metformin lên đến mức tối đa 1.500 mg và dùng kèm với bữa tối, trong khi liều dùng của insulin được điều chỉnh dựa trên các giá trị đo đường huyết.
Người già
Do chức năng thận ở người già có thể bị suy giảm, nên liều dùng của metformin nên được điều chỉnh dựa vào chức năng thận. Thường xuyên đánh giá chức năng thận là cần thiết.
Lợi ích trong việc làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát của bệnh đái tháo đường typ 2 chưa được thiết lập ở những bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên và do đó không nên bắt đầu metformin những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận
Nên đánh giá GFR trước khi bắt đầu điều trị với các thuốc có chứa metformin và ít nhất 1 lần/năm sau đó. Những bệnh nhân có sự tăng nguy cơ tiến triển của bệnh suy thận và ở những người già, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, ví dụ: mỗi 3-6 tháng.
| GFR
(ml/phút) |
Tổng liều dùng tối đa hằng ngày | Các cânn nhắc bổ sung |
| 60-89 | 2.000 mg | Việc giảm liều có thể được xem xét liên quan đến sự suy giảm chức năng thận. |
| 45-59 | 2.000 mg | Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic nên được xem xét trước khi cân nhắc việc bắt đầu điều trị với metformin.
Liều bắt đầu điều trị thường là 1/2 mức liều tối đa. |
| 30-44 | 1.000 mg | |
| <30 | – | Metformin bị chống chỉ định. |
Trẻ em
Thiếu các dữ liệu có sẵn, nên không nên dùng BETICAPC 750 SR cho trẻ em.
Đối với các liều dùng metformin 500 mg dạng viên giải phóng kéo dài hoặc metformin 7 000 mg dạng viên giải phóng kéo dài nên chuyển sang sử dụng các dạng phân liều khác có hàm lượng thích hợp
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với metformin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Có bất kỳ dạng nhiễm toan chuyển hóa cấp tính nào (ví dụ như nhiễm toan acid lactic, nhiễm toan ceton do đái tháo đường).
Tiền hôn mê do đái tháo đường.
Suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút).
Các tình trạng cấp tính có khả năng thay đổi chức năng thận như:
Mất nước.
Nhiễm trùng nặng.
Sốc.
Các bệnh có thể gây thiếu oxy mô (đặc biệt là bệnh cấp tính, hoặc tình trạng xấu đi của bệnh mạn tính) như: Suy tim mất bù. Suy hô hấp. Gần đây có cơn nhồi máu cơ tim. Sốc. Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
4.4 Thận trọng:
Nhiễm toan acid lactic
Nhiễm toan acid lactic là biến chứng chuyển hóa rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và thường xảy ra khi chức năng thận đột ngột xấu đi hoặc bệnh tim phổi hoặc nhiễm khuẩn máu. Sự tích lũy metformin xảy ra khi chức năng thận đột ngột xấu đi và làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Những trường hợp bị mất nước (bị nôn hoặc tiêu chảy nặng, sốt hoặc giảm lượng nước đưa vào cơ thể) thì nên tạm thời ngưng dùng metformin và liên hệ với bác sĩ.
Các thuốc có thể gây suy thận cấp (như thuốc điều trị cao huyết áp, lợi tiểu hoặc các thuốc NSAID) nên được khởi đầu dùng thận trọng ở những bệnh nhân được điểu trị với metformin. Các yếu tố nguy cơ khác gây nhiễm toan acid lactic như uống quá nhiều rượu, suy gan, bệnh đái tháo đường không được kiểm soát đẩy đủ, nhiễm ceton, ăn kiêng lâu ngày và những bệnh lý liên quan đến tình trạng thiếu oxy mô, cũng như là sử dụng đồng thời với các thuốc có thể gây nhiễm toan acid lactic. Nên thông báo cho bệnh nhân và/ hoặc những người chăm sóc bệnh nhân về nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Các triệu chứng đặc trưng khi nhiễm toan acid lactic là khó thở, đau bụng, chuột rút cơ, suy nhược và hạ thân nhiệt, sau đó là hôn mê. Trong trường hợp có các triệu chứng nghi ngờ, thì bệnh nhân nên ngưng dùng metformin và tìm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Các xét nghiệm để chẩn đoán là giảm pH máu (< 7,35), tăng nồng độ lactat trong huyết tương (> 5 mmol/L) và tăng khoảng cách anion và tỷ lệ lactat/ pyruvat.
Chức năng thận
Nên đánh giá GFR trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó. Metformin chống chỉ định ở những bệnh nhân có GFR < 30 ml/phút và nên ngừng thuốc tạm thời khi có các bệnh lý làm thay đổi chức năng thận.
Chức năng tim
Những bệnh nhân suy tim có nhiều nguy cơ bị thiếu oxy mô và suy thận. Ở những bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định, có thể sử dụng metformin cùng với việc theo dõi chức năng tim và thận thường xuyên.
Đối với bệnh nhân suy tim cấp tính và không ổn định thì chống chỉ định với metformin.
Người cao tuổi:
Do hạn chế dử liệu vé hiệu quả điểu trị trong việc giảm nguy cơ hoặc làm chậm diễn biến của bệnh tiểu đường typ 2 ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên việc bắt đầu dùng metformin ở những bệnh nhân này không được khuyến cáo.
Các chất cản quang có chứa iod
Việc sử dụng các chất cản quang có chứa iod bằng đường tiêm có thể gây ra suy thận do thuốc cản quang, dẫn tới sự tích lũy metformin và làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Phải ngưng dùng metformin trước hoặc vào thời điểm tiến hành các chẩn đoán hình ảnh và không dùng lại thuốc ít nhất là sau 48 giờ, với điều kiện chức năng thận được đánh giá lại và thấy ổn định.
Phẫu thuật
Phải ngưng dùng metformin trong thời gian phẫu thuật theo phương pháp gây mê toàn thân, gây mê cột sống và gây mê ngoài màng cứng. Liệu pháp điều trị có thể được bắt đầu lại sau 48 giờ sau khi phẫu thuật hoặc bệnh nhân đã ăn uống trở lại và với điều kiện chức năng thận đã được đánh giá lại và thấy ổn định.
Các thận trọng khác
Tất cả các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn uống có sự phân bố cân đối lượng carbohydrat tiêu thụ trong ngày. Những bệnh nhân thừa cân nên duy trì chế độ ăn hạn chế năng lượng.
Các xét nghiệm thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường nên được thực hiện thường xuyên
Metformin riêng lẻ không gây hạ đường huyết, nhưng cẩn thận trọng khi dùng phối hợp với insuli hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác (ví dụ: các thuốc sulphonylurea hoặ meglitinid).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Đơn trị liệu metformin không gây hạ đường huyết, do đó không có ảnh hưởng đến khả năng lái X hoặc sử dụng máy móc.
Tuy nhiên, nên cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng metformin kết hợp về các thuốc hạ đường huyết khác (ví dụ sulphonylurea, insulin, hoặc meglinitid).
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Bệnh đái tháo đường không kiểm soát trong thai kỳ (khi thai nghén hoặc kéo dài) có liên quan đến tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh và tử vong chu sinh.
Một số lượng hạn chế dữ liệu từ việc sử dụng metformin ở phụ nữ mang thai không thấy có sự gia tăng nguy cơ khuyết tật bẩm sinh. Các nghiên cứu trên động vật không thấy có những ảnh hưởng có hại đối với sự phát triển của thai kỳ, phôi thai hay bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển sau khi sinh.
Khi bệnh nhân có kế hoạch mang thai và trong thời kỳ mang thai, những trường hợp kiểm soát đường huyết kém hoặc bị bệnh đái tháo đường được khuyến cáo không được điều trị với metformin. Đối với bệnh đái tháo đường này, thì insulin được khuyến cáo nên được dùng để duy trì nồng độ glucose trong máu càng gần với mức bình thường càng tốt để giảm nguy cơ dị dạng bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Metformin được bài tiết vào sữa mẹ. Không thấy có tác dụng phụ nào ở trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ được bú sữa mẹ. Tuy nhiên, vì dữ liệu hạn chế, nên việc cho con bú khi điều trị bằng metformin là không nên. Việc đưa ra quyết định ngừng cho con bú bằng sữa mẹ nên dựa trên việc xem xét các lợi ích của việc cho con bú và những nguy cơ có thể xảy ra gây ảnh hưởng xấu đối với trẻ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ rất thường gặp, (ADR> 1/10):
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng và ăn mất ngon. Các tác dụng phụ này thường gặp nhất trong thời gian điều trị ban đầu và tự hồi phục trong hầu hết các trường hợp. Việc tăng liều chậm cũng có thể cải thiện sự hấp thụ tại dạ dày-ruột non.
Tác dụng phụ thường gặp, (1/10>ADR> 1/100).
Thần kinh: rối loạn vị giác.
Tác dụng phụ rất hiếm gặp, (1/10.000>ADR)
Chuyển hóa và dinh dưỡng: nhiễm toan acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12 cùng với sự giảm nồng độ huyết thanh khi dùng metformin dài hạn. cần cân nhắc đến bệnh nguyên nếu bệnh nhân có biểu hiện của thiếu máu hồng cầu khổng lổ.
Gan mật: các báo cáo riêng biệt về các bất thường trong các xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan sẽ được hồi phục sau khi ngưng dùng metformin.
Da và mô dưới da: các phản ứng trên da như ban đỏ, ngứa, nổi mày đay.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể tránh những ADR về tiêu hóa nếu uống metformin vào bữa ăn và tăng liều dần từng bước.
Không xảy ra hạ glucose huyết trong điều trị đơn độc bằng metformin. Tuy nhiên đã thấy có tai biến hạ glucose huyết khi có kết hợp những yếu tố thuận lợi khác (như sulfonylurê, rượu).
Khi dùng dài ngày có thể có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nhưng ít quan trọng về lâm sàng và hãn hữu mới xảy ra, thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Điều trị những trường hợp này bằng vitamin B có kết quả tốt.
Nhiễm acid lactic hiếm khi xảy ra, nhưng có thể gây tử vong với tỷ lệ cao.
Cần lưu ý ngừng điều trị metformin nếu nồng độ lactat huyết tương vượt quá 5 mmol/lít.
Suy giảm chức năng thận hoặc gan là một chỉ định bắt buộc phải ngừng điều trị metformin.
Khi bị nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuấn máu, bắt buộc phải ngừng dùng metformin ngay.
Không dùng hoặc hạn chế uống rượu do tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
Nếu người bệnh nhịn đói kéo dài hoặc được điều trị với chế độ ăn có lượng calo rất thấp thì tốt nhất là ngừng dùng metformin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên sử dùng đồng thời
Rượu
Ngộ độc rượu có liên quan tới việc tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic, đặc biệt là trong trường trợ đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.
Các thuốc cản quang có chứa iod
Phải ngừng dùng metformin trước hoặc vào thời điểm tiến hành các chẩn đoán hình ảnh và không dùng lại thuốc ít nhất là sau 48 giờ, với điều kiện chức năng thận được đánh giá lại và thấy ổn định. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời
Một số thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận và có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic, ví dụ: thuốc NSAID, bao gồm các chất ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase (COX) II, chất ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai. Khi bắt đầu hoặc sử dụng các thuốc này với metformin, thì cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
Các thuốc làm tăng đường huyết (ví dụ: glucocorticoid dùng toàn thân và dùng tại chỗ và các chất kích thích thần kinh giao cảm).
Nên theo dõi lượng đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị. Nếu cần thiết, thì điều chỉnh liều metformin khi điều trị với các thuốc này và sau khi ngừng điều trị các thuốc này.
Các chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT)
Metformin là cơ chất của cả hai chất vận chuyển OCT1 và OCT2.
Dùng đồng thời metformin với:
Các chất ức chế OTC1 (như verapamil) có thể làm giảm hiệu quả của metformin.
Các chất gây cảm ứng OCT1 (như rifampicin) có thể làm tăng khả năng hấp thu tại dạ dày-ruột và hiệu quả của metformin.
Thuốc ức chế OCT2 (như cimetidin, dolutegravir, ranola, trimethoprim, vandetanib, isavuconazol có thể làm giảm sự thải trừ của metformin qua thận và do đó làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
Các chất ức chế cả OCT1 và OCT2 (nhưcrizotinib, olaparib) có thể làm thay đổi hiệu quả và sự thải trừ của metformin qua thận.
Do đó nên thận trọng, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy thận, khi dùng các thuốc này đồng thời với metformin, vì nồng độ metformin trong huyết tương có thể tăng lên. Nếu cần, thì nên xem xét việc điều chỉnh liều của metformin vì các chất ức chế/ cảm ứng OCT có thể làm thay đổi hiệu quả của metformin..
4.9 Quá liều và xử trí:
Không thấy có sự hạ đường huyết với liều metformin lên tới 85g, mặc dù nhiễm toan acid lactic đã xảy ra trong những trường hợp này. Sử dụng quá liều hoặc những nguy cơ kèm theo của metformin có thể dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được điều trị tại bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactat và metformin thẩm phân máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: A10BA02
Metformin là một biguanid có tác dụng hạ đường huyết, làm giảm glucose huyết tương cơ sở và sau khi ăn. Nó không kích thích sự bài tiết insulin và do đó không gây hạ đường huyết.
Cơ chế tác dụng
Metformin có thể hoạt động thông qua 3 cơ chế:
Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và phân giải glycogen.
Trong cơ thì tăng sự nhạy cảm insulin để cải thiện sự hấp thu và sử dụng glucose ngoại vi.
Làm chậm sự hấp thu glucose ở đường tiêu hóa.
Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen nội bào bằng cách tác động lên enzym glycogen synthase.
Metformin làm tăng khả năng vận chuyển của tất cả các loại protein vận chuyển glucose ở màng (GLUT).
Hiệu quả dược động học
Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng chủ yếu của metformin không liên quan đến đường huyết là ổn định cân nặng và giảm cân vừa phải.
Ở người, ngoài tác dụng hạ đường huyết, metformin dạng giải phóng tức thì còn tạo thuận lợi cho chuyển hóa lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng trung hạn hoặc dài hạn có kiểm soát ở các liều điều trị: metformin giải phóng tức thì làm giảm nồng độ cholesterol toàn phẩn, cholesterol tỷ trọng thấp (LDL cholesterol) và triglycerid. Tác dụng tương tự không được chứng minh ở dạng thuốc giải phóng kéo dài, có thể là do uống vào buổi tối và có thể xảy ra sự gia tăng triglycerid.
Cơ chế tác dụng:
Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ đường huyết cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin, và vì thế không gây hạ đường huyết.
Metformin hoạt động qua 3 cơ chế:
(1)Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen
(2)Tại cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện việc sử dụng glucose ở ngoại biên
(3)Làm chậm hấp thu glucose ở ruột
Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên men glycogen synthase.
Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose qua màng (GLUT).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi uống 1 liều thuốc phóng thích kéo dài, thì sự hấp thu metformin chậm đáng kể so với dạng thuốc phóng thích tức thì với T là 7 giờ (T của dạng phóng thích tức thì là 2,5 giờ).
Ở trạng thái ổn định, tương tự như dạng thuốc phóng thích tức thì, Cmax và AUC không tăng tỷ lệ với liều dùng. AUC sau khi dùng một liều đơn 2.000 mg metformin dạng giải phóng kéo dài cũng tương tự như sau khi dùng 1.000 mg metformin dạng phóng thích tức thì, 2 lần/ ngày.
Sự biến thiên giữa các cá thể phân tích về C và AUC của metformin dạng giải phóng kéo dài được so sánh với metformin dạng phóng thích tức thì.
Khi dùng thuốc dạng giải phóng kéo dài vào lúc đói thì AUC giảm khoảng 30 % (còn Cmax và Tmax không bị ảnh hưởng).
Sự hấp thu metformin trung bình của dạng giải phóng kéo dài hầu như không bị thay đổi theo thành phần bữa ăn.
Không thấy có sự tích lũy thuốc sau khi dùng liều lặp lại lên tới 2.000 mg metformin ở dạng giải phóng kéo dài.
Sau khi dùng liều đơn 1.500 mg của metformin ở dạng giải phóng kéo dài, thì nồng độ đỉnh trung bình 1.193 ng/ml đạt được ở thời gian trung bình là 5 giờ và trong khoảng 4-12 giờ.
Metformin 750 mg ở dạng giải phóng kéo dài được chứng minh là tương đương sinh học với metformin 500 mg dạng giải phóng kéo dài ở mức liều 1.500 mg đối với Cmax và AUC ở những đối tượng khỏe mạnh lúc no và lúc đói.
Phân bố
Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào trong hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63-2761.
Chuyển hóa
Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được xác định ở người.
Thải trừ
Độ thanh thải của metformin ở thận là > 400 ml/phút, cho thấy rằng metformin được đào thải qua sự lọc cầu thận và bài tiết ở ổng thận. Sau khi dùng một liều uống, thời gian bán thải biểu kiến là khoảng 6,5 giờ.
Khi chức năng thận suy giảm, thì độ thanh thải của thận cũng giảm tỷ lệ với độ thanh thải creatinin và do đó làm kéo dài thời gian bán thải, dẫn đến làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
Những đối tượng đặc biệt
Suy thận:
Các dữ liệu sẵn có về những đối tượng bị suy thận vừa thì ít có và không có sự đánh giá đáng tin cậy nào về sự tiếp xúc toàn thân với metformin trong nhóm này so với những đối tượng có chức năng thận bình thường. Do đó, việc điều chỉnh liều nên được thực hiện trên sự xem xét hiệu quả lâm sàng/ khả năng dung nạp thuốc.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Povidon, Hydroxypropyl methylcellulose, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM